Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Phương trình mũ/logarit (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 1.718 câu hỏi thuộc chuyên đề Phương trình mũ/logarit (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ẩn ở số mũ hoặc trong log
(AI giải đề cho tôi) Từ x2+9y2=6xy, chia hai vế cho y2>0 với t=x/y được t2−6t+9=0, tức (t−3)2=0, suy ra x=3y (thỏa mãn x>1, y>1). Khi đó xy=3y2 và x+3y=6y. Tử số: 1+log12x+log12y=1+log12(xy)=log12(12⋅3y2)=log12(36y2). Mẫu số: 2log12(x+3y)=2log12(6y)=log12(36y2). Vì y>1 nên 36y2=1, do đó log12(36y2)=0 và M=log12(36y2)log12(36y2)=1.
(AI giải đề cho tôi) Ta có log45175=log345log3175. Với log35=a và log37=log35⋅log57=ab, suy ra log3175=log3(25⋅7)=2a+ab và log345=log3(9⋅5)=2+a. Vậy log45175=2+a2a+ab, tức n=2,k=1,m=2. Do đó S=m+n+k=2+2+1=5. Kết quả khớp với đáp án nguồn (blankAnswers = 5).
Một loại vi khuẩn sau mỗi phút số lượng tăng gấp đôi biết rằng sau 8 phút người ta đếm được có 128000 con. Sau bao nhiêu phút thì số lượng vi khuẩn là 4096000 con?
(AI giải đề cho tôi) Số vi khuẩn tăng gấp đôi mỗi phút, nên sau t phút số lượng là ut=u0⋅2t. Theo đề, sau 8 phút có 128000 con: u0⋅28=128000. Cần tìm t sao cho ut=4096000. Ta có 1280004096000=32=25, tức cần thêm 5 phút nữa (số lần nhân đôi từ 128000 lên 4096000). Vậy t=8+5=13 phút. Kết quả trùng với đáp án nguồn (13).
(AI giải đề cho tôi) Xét f(x)=log2x+22x2+mx+1, điều kiện xác định: 2x2+mx+1>0 và x+2>0 (vì mẫu phải cùng dấu với tử dương), tức x>−2 và 2x2+mx+1>0.
a) Sai. Với m=−1: f(x)=1⇔x+22x2−x+1=2⇔2x2−x+1=2x+4 với x>−2. Bình phương: 2x2−x+1=4x2+16x+16⇔2x2+17x+15=0⇔x=−1 hoặc x=−215. Chỉ x=−1>−2 thỏa mãn (với x=−215 thì 2x+4<0 loại). Vậy phương trình chỉ có một nghiệm, không có hai nghiệm phân biệt.
b) Đúng. y=f(2−x2) xác định khi 4−x22(2−x2)2+m(2−x2)+1>0. Đặt g(t)=2t2+mt+1 với t=2−x2: khi 0<m<22 thì Δ=m2−8<0 nên g(t)>0 với mọi t. Do đó chỉ cần 4−x2>0⇔x∈(−2;2), tức D=(−2;2).
c) Đúng. Với m=0: f(x)=21log2(2x2+1)−log2(x+2), nên trên (−2;+∞): y′=21⋅(2x2+1)ln24x−(x+2)ln21=(2x2+1)ln22x−(x+2)ln21.
d) Đúng. Phương trình f(x)+2x2+mx+1=x+2 với điều kiện x>−2, 2x2+mx+1>0. Đặt A=2x2+mx+1, xét F(x)=log2x+2A+A−x−2 trên các khoảng xác định. - Khi m≥29: tam thức 2x2+mx+1 có hai nghiệm x1,2=4−m±m2−8; khoảng xác định bên trái (x1;x2) với x1≤−2 (tại m=29, x1=−2) nên bị loại do x>−2; chỉ còn khoảng (x2;+∞), trên đó F→−∞ khi x→x2+ và F→+∞ khi x→+∞, và F′>0 (vì 2A2(x+2)ln2(8−m)x+2m−2>0 và A′=2A2x+m≥1 trên khoảng này), cho đúng một nghiệm. Vậy m≥29 không thỏa. - Khi m<29: nếu m2≤8 thì tập xác định là (−2;+∞), có F→+∞ khi x→−2+, F(0)=−2<0, F→+∞ khi x→+∞ nên có hai nghiệm; nếu m2>8 (khi đó m<−22 hoặc 22<m<29) thì có hai khoảng xác định, trên mỗi khoảng F đơn điệu (trên khoảng trái A′<0 nên F′<0; trên khoảng phải A′≥1 và 2A2(x+2)ln2(8−m)x+2m−2>0 nên F′>0) và F đổi dấu ở hai đầu nên mỗi khoảng cho đúng một nghiệm: tổng hai nghiệm phân biệt. Vậy tập m là (−∞;29), mệnh đề đúng. a) Với m=−1, f(x)=1⇔2x2−x+1=2x+4 (x>−2) ⇔2x2+17x+15=0⇔x=−1 hoặc x=−215. Chỉ x=−1 thỏa mãn điều kiện x>−2, nên phương trình chỉ có một nghiệm phân biệt. b) f(2−x2) xác định khi 4−x22(2−x2)2+m(2−x2)+1>0. Vì 0<m<22 nên Δ=m2−8<0, do đó 2(2−x2)2+m(2−x2)+1>0 với mọi x. Chỉ cần 4−x2>0⇔x∈(−2;2). c) Với m=0: f(x)=21log2(2x2+1)−log2(x+2), suy ra y′=(2x2+1)ln22x−(x+2)ln21 trên (−2;+∞). d) Với điều kiện x>−2, 2x2+mx+1>0. Xét F(x)=log2x+22x2+mx+1+2x2+mx+1−x−2. Khi m≥29, khoảng xác định bên trái bị mất (chứa x≤−2) nên chỉ còn đúng một nghiệm. Khi m<29, trên mỗi khoảng xác định F đơn điệu và đổi dấu hai đầu (do F→+∞ tại một đầu và F→−∞ tại đầu kia, với F(0)=−2<0 khi miền là (−2;+∞)), cho đúng hai nghiệm phân biệt. Vậy tập m là (−∞;29).
(AI giải đề cho tôi) Đặt t=log3(x+1) với điều kiện x>−1, khi đó x=3t−1. Phương trình trở thành 4(3t−1)t=1+mt, tức m=4⋅3t−4−t1 với t=0 (với t=0, tức x=0: vế trái bằng 0, vế phải bằng 1, không thỏa). Xét f(t)=4⋅3t−4−t1, có f′(t)=4⋅3tln3+t21>0 trên mỗi khoảng (−∞;0) và (0;+∞). Với t>0: f tăng từ −∞ đến +∞ nên với mọi m có đúng 1 nghiệm t>0. Với t<0: f tăng từ limt→−∞f(t)=−4 (không đạt) đến +∞, nên có 1 nghiệm t<0 khi và chỉ khi m>−4. Vậy phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt ⟺m>−4. Các giá trị nguyên m∈(−10;20) thỏa: m∈{−3,−2,…,19}, gồm 19−(−3)+1=23 giá trị.
Cho các số thực a,b>1. Biết phương trình loga(ax)logb(bx)=2025 có hai nghiệm thực phân biệt x1,x2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x1x2(4a2+9b2).
Cho hai số thực a,b>1 sao cho luôn tồn tại số thực x(0<x=1) thỏa mãn alogbx=blogax2. Tìm giá trị nhỏ nhất của P=ln2a+ln2b−ln(ab). (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Có 1<a,b, 0<x=1. Có alogbx=blogax2⇔alogba.logax=b2logax⇔alogax.logba=b2logax. ⇔xlogba=x2logab⇔logba=2logab⇔logba=2logba1. ⇔(logba)2=2⇔logba=2 (do 1<a,b, nên logba>0) ⇔a=b2. Có P=ln2a+ln2b−ln(ab)=(lnb2)2+ln2b−ln(b2b)=2ln2b+ln2b−(2+1)lnb=3ln2b−(2+1)lnb. Đặt t=lnb,t>0 (do b>1). Xét hàm số y=f(t)=3t2−(2+1)t, với t>0. Có f′(t)=6t−(2+1), f′(t)=0⇔6t−(2+1)=0⇔t=62+1>0.
Dựa vào bảng biến thiên có (0;+∞)minP=(0;+∞)minf(t)=−123+22≈−0,5 khi t=62+1. Vậy đáp số: −0,5.
(AI giải đề cho tôi) Từ log4(b4a2)=1 suy ra b4a2=4, tức a2=4b4 (với a,b=0). Khi đó a=±2b2, nên các mệnh đề B, C chỉ đúng khi a>0, không chắc chắn. Bình phương hai vế: a4=16b8, luôn đúng. Vậy đáp án D, khớp với đáp án nguồn (mã đề 0101, câu 3: D).
Áp suất khí quyển p (tính bằng kilopascal, viết tắt là kPa) ở độ cao h (so với mực nước biển, tính bằng km) được tính theo công thức sau: ln(100p)=−7h (Theo Britannica.com). Tính áp suất khí quyển khi ở độ cao 6km. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
(AI giải đề cho tôi) Thay h=6 vào công thức ln(100p)=−7h, ta được ln(100p)=−76. Suy ra 100p=e−6/7, tức p=100e−6/7≈100⋅0,424373≈42,44kPa. Vậy áp suất khí quyển ở độ cao 6km khoảng 42,44kPa, chọn đáp án D. Lưu ý áp suất luôn dương nên đáp án B bị loại.
(AI giải đề cho tôi) Từ log2(3x−y)=3 ta có 3x−y=8, tức y=3x−8. Từ 5x⋅125y=15625 ta có 5x+3y=56, suy ra x+3y=6. Thay y=3x−8: x+3(3x−8)=6⇒10x=30⇒x=3, y=1 (thỏa điều kiện 3x−y>0). Khi đó 8x+y=24+1=25, nên log5(8x+y)=log525=2. Đáp án D.
(AI giải đề cho tôi) Ta có log33+log39+log327+…+log33n=1+2+3+…+n=2n(n+1). Theo đề: 2n(n+1)=36⇒n(n+1)=72⇒n2+n−72=0⇒(n−8)(n+9)=0⇒n=8 (vì n>3). Vậy n=8, chọn đáp án D.
a) Ta có 0,001⋅10=10−3⋅101/2=10−5/2. Do đó P=log(10−5/2102024)=log102024+5/2=2024+25=2026,5.
b) Với a=log23, b=log25, ta có 45=9⋅5=32⋅5 và 6=2⋅3. Áp dụng công thức đổi cơ số: P=log645=log26log245=log2(2⋅3)log2(32⋅5)=1+log232log23+log25=1+a2a+b.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Phương trình mũ/logarit
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.