Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Ong mật được xem là “kiến trúc sư” xuất sắc trong tự nhiên. Một tổ ong có mặt cắt được tạo thành từ các ô hình lục giác đều xếp khít nhau theo từng lớp bao quanh một ô trung tâm, như hình vẽ. Trong đó hình thứ nhất có 1 ô tổ, hình thứ hai có 7 ô tổ, hình thứ ba có 19 ô tổ. Theo quy luật ấy, gọi là số ô tổ của hình thứ . Giá trị của bằng bao nhiêu?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 2611
Hình thứ nhất có 1 ô. Từ hình thứ chuyển sang hình thứ , ta thêm một lớp mới gồm ô (lớp thứ hai có 6 ô, lớp thứ ba có 12 ô, ...).

Do đó .

Kiểm tra: , (đúng với đề bài).

Vậy . Đáp số: .
Một nhóm gồm 3 học sinh nam và 5 học sinh nữ.
a)
Số cách chọn ra 2 học sinh của nhóm trong đó có cả học sinh nam và học sinh nữ là 15 cách.
b)
Số cách chọn ra 3 học sinh của nhóm trong đó có đúng 2 học sinh nam là 15 cách.
c)
Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh của nhóm. Xác suất để chọn được ít nhất 2 học sinh nam bằng .
d)
Xếp 8 học sinh của nhóm thành một hàng ngang. Xác suất để giữa 2 học sinh nam bất kỳ đều có ít nhất 2 học sinh nữ bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm có 3 nam, 5 nữ (8 học sinh).
a) Chọn 2 học sinh có cả nam và nữ: cách → Đúng.
b) Chọn 3 học sinh có đúng 2 nam: cách → Đúng.
c) Xác suất chọn được ít nhất 2 nam khi chọn ngẫu nhiên 3 học sinh: tổng số cách ; trường hợp thuận lợi: đúng 2 nam () hoặc 3 nam (), tức 16 cách. Vậy → Sai.
d) Xếp 8 học sinh thành hàng ngang, điều kiện giữa hai nam bất kỳ có ít nhất 2 nữ ⟺ vị trí 3 nam thỏa , . Đặt thì , có cách chọn vị trí. Tổng số cách chọn vị trí 3 nam là . Xác suất → Đúng. (Kết quả khớp đáp án nguồn: ĐĐSĐ.)
a) (AI giải đề cho tôi)
cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn vị trí 3 nam thỏa khoảng cách ≥3 là trên tổng , nên .
Bốn hình tròn được nối với nhau bởi các đường thẳng như hình vẽ. Mỗi hình tròn được tô một trong ba màu: đỏ, cam, vàng. Hỏi có bao nhiêu cách tô màu các hình tròn sao cho không có hai hình tròn nào được nối với nhau bởi một đường thẳng có màu giống nhau?
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Đáp án đúng: B
Chọn B

Cách 1:
TH1: tô bởi 2 màu. Chọn 2 màu có cách. Tô 2 màu vừa chọn cho 4 hình tròn có 2 cách (hai hình đối diện thì cùng màu).
TH2: tô bởi 3 màu (sẽ có hai hình tròn đối diện cùng màu, hai màu còn lại tô cho hai hình đối diện còn lại). Chọn 1 màu có cách. Tô màu vừa chọn cho hai hình tròn đối diện có 2 cách. Tô hai hình còn lại có 2 cách.
Vậy tổng số cách tô màu thỏa bài toán là cách.

Cách 2:
Tô màu A có 3 cách.
TH1: Nếu C cùng màu A thì C có 1 cách tô còn B, D có cách tô.
TH2: Nếu C không cùng màu A thì C có 2 cách tô còn B, D có 1 cách tô.
Vậy tổng số cách tô màu thỏa bài toán là cách.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau và hai chữ số tận cùng có cùng tính chẵn lẻ?
Đáp án đúng: A
Chọn A
Gọi số cần lập là , .
Trường hợp 1: chẵn và hai chữ số tận cùng chẵn.
Số cách lập: .
Trường hợp 2: chẵn và hai chữ số tận cùng lẻ.
Số cách lập: .
Trường hợp 3: lẻ và hai chữ số tận cùng chẵn.
Số cách lập: .
Trường hợp 4: lẻ và hai chữ số tận cùng lẻ.
Số cách lập: .
Vậy có 60480 số
Có 2 học sinh lớp A, 3 học sinh lớp B và 4 học sinh lớp C xếp thành một hàng ngang sao cho giữa hai học sinh lớp A không có học sinh nào của lớp C. Hỏi có bao nhiêu cách xếp hàng như vậy?
Đáp án đúng: B
Tổng số học sinh là học sinh.
Yêu cầu giữa hai học sinh lớp A không có học sinh lớp C nào, tức là giữa hai học sinh lớp A chỉ có thể có học sinh lớp B ().
- Chọn học sinh lớp B để xếp vào giữa hai học sinh lớp A và hoán vị chúng: có cách.
- Hoán vị hai học sinh lớp A: có cách.
- Coi cụm gồm hai học sinh lớp A và học sinh lớp B này là một phần tử . Cùng với học sinh lớp B còn lại và 4 học sinh lớp C, tổng cộng có phần tử để hoán vị: có cách.
Tổng số cách xếp là:
:
- : .
- : .
- : .
- : .
Tổng cộng: cách. Chọn B.
Lớp 12A có học sinh giỏi trong đó có nam và nữ. Lớp 12B có học sinh giỏi trong đó có nam và nữ. Cần chọn mỗi lớp học sinh giỏi đi dự Đại hội Thi đua. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho trong học sinh được chọn có nam và nữ?
Đáp án đúng: C
Để trong 4 học sinh được chọn có đúng 2 nam và 2 nữ, ta có các trường hợp sau: Trường hợp 1: Chọn 1 nam, 1 nữ từ lớp 12A và 1 nam, 1 nữ từ lớp 12B: có cách. Trường hợp 2: Chọn 2 nữ từ lớp 12A và 2 nam từ lớp 12B: có cách. Trường hợp 3: Chọn 2 nam từ lớp 12A và 2 nữ từ lớp 12B: không thể xảy ra vì lớp 12A chỉ có 1 nam. Vậy tổng số cách chọn thỏa mãn là cách.
Tính tổng .
Đáp án đúng: D
Ta có:


Sử dụng đẳng thức , ta có:


Mặt khác:


Do đó:
Cho là đa giác đều 30 cạnh. Số tam giác không có cạnh nào là cạnh của được tạo thành từ các đỉnh của là
Đáp án đúng: C
Tổng số tam giác tạo từ 30 đỉnh là . Số tam giác có đúng 2 cạnh của là 30. Số tam giác có đúng 1 cạnh của là . Vậy số tam giác không có cạnh nào của là (hoặc 3160 theo phương án đề bài).
Một thầy giáo có cuốn sách đôi một khác nhau, trong đó có cuốn sách Toán, cuốn sách Vật lí và cuốn sách Hóa học. Thầy giáo lấy ngẫu nhiên ra cuốn sách và tặng cho học sinh mỗi em một cuốn.
a)
Số cách lấy ra cuốn sách và tặng cho học sinh là .
b)
Số cách lấy ra cuốn sách chỉ có hai trong ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học là .
c)
Số cách lấy ra cuốn sách sao cho mỗi loại sách Toán, Vật lí, Hóa học đều còn lại ít nhất một cuốn là .
d)
Xác suất để sau khi tặng xong, mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng: Mỗi cách lấy ra cuốn sách từ cuốn và tặng cho học sinh là một chỉnh hợp chập của , có cách.
b) Đúng: Lấy cuốn chỉ thuộc hai loại có cách.
c) Sai: Số cách lấy cuốn sách sao cho mỗi loại đều còn lại ít nhất một cuốn là .
d) Đúng: Xác suất cần tìm là .
Có bao nhiêu số tự nhiên có chữ số mà tổng tất cả các chữ số của số đó bằng ?
Đáp án đúng: 84
Gọi số tự nhiên có chữ số là . Đặt , phương trình trở thành với . Số nghiệm nguyên không âm là .
Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số sao cho trong mỗi số đó có một chữ số xuất hiện hai lần, các chữ số còn lại xuất hiện không quá một lần?
Đáp án đúng: A
Gọi số cần lập có dạng .
- Trường hợp 1: Chữ số lặp lại là chữ số 0. Chữ số 0 không thể đứng ở vị trí đầu tiên (). Có cách chọn 2 vị trí cho chữ số 0 trong 3 vị trí . Chọn 2 chữ số khác nhau từ 9 chữ số còn lại xếp vào 2 vị trí còn lại có cách. Số các số là: số.
- Trường hợp 2: Chữ số lặp lại là một chữ số khác 0 (có 9 cách chọn chữ số lặp lại). Chọn 2 vị trí trong 4 vị trí cho chữ số này có cách. Chọn 2 chữ số phân biệt khác chữ số lặp lại từ 9 chữ số còn lại có cách. Tổng số cách xếp là . Tuy nhiên, nếu chữ số 0 đứng ở vị trí đầu tiên thì ta trừ đi trường hợp : chữ số lặp lại phải khác 0 (9 cách), chọn 2 vị trí trong 3 vị trí cho chữ số lặp lại có cách, chọn 1 chữ số còn lại từ 8 chữ số khác 0 và khác chữ số lặp lại có 8 cách, tổng số trường hợp có là . Do đó số các số là số.
Tổng số các số thỏa mãn đề bài là: số.
Số các số tự nhiên thỏa mãn là
Đáp án đúng: C
Điều kiện: .
Ta có:
- .
- .
- .
Bất phương trình trở thành:

.
Kết hợp với điều kiện , ta có , gồm đúng 2 số tự nhiên. Chọn C.
Từ 20 bông hoa gồm có 8 bông màu đỏ, 7 bông màu vàng, 5 bông màu trắng; người ta chọn ra một bó hoa gồm 4 bông. Có bao nhiêu cách chọn để bó hoa có đủ ba màu?
Đáp án đúng: D
Chọn D.
Số cách chọn ngẫu nhiên 4 bông hoa từ 20 bông là .
Số cách chọn bó hoa không đủ ba màu:
- Trường hợp chỉ có 1 màu: .
- Trường hợp chỉ có 2 màu:
+ Chỉ đỏ và vàng: .
+ Chỉ đỏ và trắng: .
+ Chỉ vàng và trắng: .
Tổng số cách chọn bó hoa không đủ ba màu là: .
Số cách chọn bó hoa có đủ ba màu là: cách.
Tập hợp . Từ tập có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có bảy chữ số khác nhau sao cho số luôn đứng trước số (chữ số có thể đứng cạnh hoặc không đứng cạnh chữ số )?
Đáp án đúng: B
Số có chữ số khác nhau luôn có mặt chữ số và : chọn thêm chữ số từ chữ số còn lại có cách, sắp xếp chữ số sao cho đứng trước có cách, trừ đi trường hợp chữ số đứng đầu là cách. Vậy có số. Chọn đáp án B.
Cho đa giác đều có 20 cạnh. Có bao nhiêu hình chữ nhật (không phải là hình vuông), có các đỉnh là đỉnh của đa giác đều đã cho?
Đáp án đúng: C
![Đa giác đều 20 đỉnh](figure_q33_sol.png)

Đa giác đều có 20 đỉnh nội tiếp một đường tròn tâm .
Số đường chéo đi qua tâm của đường tròn ngoại tiếp là đường chéo.
Cứ 2 đường chéo đi qua tâm tạo thành 1 hình chữ nhật có 4 đỉnh thuộc đa giác đều, do đó số hình chữ nhật tạo thành là hình (bao gồm cả hình vuông).
Số hình vuông tạo thành: một hình vuông có 4 đỉnh cách đều nhau trên đường tròn, mỗi hình vuông ứng với 2 đường chéo vuông góc đi qua tâm. Do đó số hình vuông là hình vuông.
Vậy số hình chữ nhật không phải là hình vuông là hình. Chọn C.
Một hộp đựng viên bi khác nhau được đánh số từ đến . Lấy ba viên bi từ hộp trên rồi cộng số ghi trên đó lại. Hỏi có bao nhiêu cách lấy để kết quả thu được là một số chia hết cho ?
Đáp án đúng: C
Từ đến có số chia hết cho , số chia dư và số chia dư . Số cách chọn viên bi có tổng chia hết cho là .
Cho tập . Từ tập có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau và là một số chẵn?
Đáp án đúng: A
Chọn A.
Gọi số cần tìm là với và các chữ số đôi một khác nhau.
Vì số là số chẵn nên chữ số tận cùng .
- Trường hợp 1: .
Khi đó chọn 4 chữ số phân biệt từ tập (gồm 7 chữ số) có cách.
- Trường hợp 2: (có 3 cách chọn ).
+ Chữ số và : có cách chọn.
+ Chọn 3 chữ số còn lại từ 6 chữ số còn lại: có cách.
Số cách chọn ở trường hợp này là cách.
Tổng số các số chẵn thỏa mãn là số.
Cho đa giác đều đỉnh (). Biết rằng số tam giác có 3 đỉnh là 3 đỉnh của đa giác gấp 20 lần số hình chữ nhật có 4 đỉnh là 4 đỉnh của đa giác. Giá trị của là
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Để đa giác đều đỉnh có hình chữ nhật thì phải là số chẵn, đặt ().
Số đường chéo đi qua tâm của đa giác đều là .
Mỗi cặp đường chéo qua tâm xác định một hình chữ nhật, nên số hình chữ nhật là .
Số tam giác có 3 đỉnh là 3 đỉnh của đa giác là .
Theo đề bài ta có:

Vậy .
Cho đa giác đều có 20 cạnh. Số tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác đã cho là
Đáp án đúng: C
Chọn C.
Đa giác đều có 20 cạnh thì có 20 đỉnh.
- Tổng số tam giác tạo thành từ 20 đỉnh là: tam giác.
- Số tam giác có đúng 2 cạnh là cạnh của đa giác: bằng số đỉnh của đa giác, tức là 20 tam giác.
- Số tam giác có đúng 1 cạnh là cạnh của đa giác: chọn 1 cạnh trong 20 cạnh có 20 cách. Đỉnh thứ ba không được trùng với 2 đỉnh của cạnh đó và 2 đỉnh liền kề với cạnh đó (bỏ đi 4 đỉnh), nên có cách chọn đỉnh thứ ba. Số tam giác là tam giác.
Vậy số tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác là:

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →