Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Hình học594 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tọa độ điểm/vectơ (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 594 câu hỏi thuộc chuyên đề Tọa độ điểm/vectơ (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:Oxy(x;y)trung điểmtrọng tâm
Nhà ông An, Bình, Cường có ba khu vườn ở các vị trí có tọa độ lần lượt là , ; (như hình vẽ). Cả ba nhà muốn khoan chung một cái giếng có đặt môto. Vì muốn lực đẩy nước đến ba nhà như nhau nên họ quyết định đặt môto ở vị trí cách đều ba khu vườn, rồi nối ống dẫn nước từ vị trí về đến từng vườn. Chi phí lắp đặt ống dẫn nước là 30 nghìn đồng. Chi phí mỗi nhà phải trả để lắp đặt đường ống nước là bao nhiêu nghìn đồng?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 300
(AI giải đề cho tôi)
M là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Trung trực của AB: trung điểm (-11;1), vecto AB=(2;-14) nên phương trình 2(x+11)-14(y-1)=0, tức x-7y+18=0. Trung trực của BC: trung điểm (-2;-2), vecto BC=(16;8) nên 2(x+2)+(y+2)=0, tức 2x+y+6=0. Giải hệ: x-7y+18=0 và 2x+y+6=0 cho M(-4;2). Bán kính R=MA=√((-4+12)²+(2-8)²)=√(64+36)=10 m. Chi phí mỗi nhà: 10 × 30 = 300 nghìn đồng (khớp đáp án nguồn 300).
Nhà ông An, Bình, Cường có ba khu vườn ở các vị trí có tọa độ lần lượt là , ; (như hình vẽ). Cả ba nhà muốn khoan chung một cái giếng có đặt môto. Vì muốn lực đẩy nước đến ba nhà như nhau nên họ quyết định đặt môto ở vị trí cách đều ba khu vườn, rồi nối ống dẫn nước từ vị trí về đến từng vườn. Chi phí lắp đặt 1 ống dẫn nước là 30 nghìn đồng. Chi phí mỗi nhà phải trả để lắp đặt đường ống nước là bao nhiêu nghìn đồng?

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Đáp án đúng: 300
(AI giải đề cho tôi)
M là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Trung trực của AB: trung điểm , hệ số góc nên trung trực có hệ số góc : . Trung trực của BC: trung điểm , hệ số góc nên trung trực có hệ số góc : . Giải hệ: , . Vậy , m. Tổng chiều dài ống m, tổng chi phí nghìn đồng, mỗi nhà trả nghìn đồng. Khớp đáp án nguồn (300).
Trong mặt phẳng tọa độ (với 1 đơn vị độ trên trục tọa độ ứng với 1 km trên thực tế), ba trạm nhận tín hiệu được đặt tại ba vị trí . Một trạm phát tín hiệu được xây dựng sao cho khi tín hiệu phát đi, cả ba trạm tại , , đều nhận được tín hiệu cùng một thời điểm (thiết bị nhận tín hiệu ở ba trạm được trang bị như nhau). Khoảng cách từ trạm phát tín hiệu tới các trạm nhận tín hiệu là bao nhiêu km?
Đáp án đúng: 5
(AI giải đề cho tôi)
Trạm phát phải cách đều ba trạm nên là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác . Tìm trung trực của : trung điểm , có hệ số góc nên trung trực có hệ số góc : . Trung trực của : trung điểm , có hệ số góc nên trung trực có hệ số góc : . Giải hệ: . Vậy trạm phát tại . Kiểm tra: , , . Khoảng cách cần tìm là km, khớp với đáp án nguồn.
Trong mặt phẳng với một hệ trục tọa độ cho trước (đơn vị đo : mét), một con robot di chuyển với vận tốc không đổi, theo chuyển động thẳng từ điểm đến điểm trong 5 phút thì va phải chướng ngại vật tại và lập tức quay đầu di chuyển theo hướng ngược lại. Nếu khi quay lại robot tăng vận tốc gấp 1,5 lần thì sau 8 phút tiếp theo robot sẽ ở vị trí điểm . Tìm .

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 16
(AI giải đề cho tôi)
Véc tơ , độ dài m. Robot đi 5 m trong 5 phút nên vận tốc ban đầu m/phút. Khi quay đầu, vận tốc mới là m/phút; sau 8 phút robot đi được m theo hướng ngược lại, tức theo véc tơ đơn vị . Suy ra , nên . Vậy và , khớp với đáp án nguồn (mã đề 1002, Phần III Câu 3 = 16).
Trong mặt phẳng với một hệ trục tọa độ cho trước (đơn vị đo: mét), một con robot di chuyển với vận tốc không đổi, theo chuyển động thẳng từ điểm đến điểm trong 5 phút thì va phải chướng ngại vật tại và lập tức quay đầu di chuyển theo hướng ngược lại. Nếu khi quay lại robot tăng vận tốc gấp 1,5 lần thì sau 8 phút tiếp theo robot sẽ ở vị trí điểm . Tìm ?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 27
(AI giải đề cho tôi)
Hình minh họa robot đi từ A đến B thực tế tồn tại ở trang 3 của đề, nên token hình không phải bị bịa. Lời giải: , m. Robot đi 5 m trong 5 phút nên vận tốc ban đầu m/phút. Khi quay đầu, véctơ chỉ phương là , vận tốc mới m/phút. Trong 8 phút đi được m, displacement . Vậy , tức , và , khớp đáp án nguồn (27) ở bảng Phần III, mã đề 1001, Câu 2.
Có hai chung cư cao tầng xây cạnh nhau với khoảng cách giữa chúng là HK = 20 m. Để đảm bảo an ninh, trên nóc chung cư thứ hai người ta lắp camera ở vị trí C. Gọi A, B lần lượt là vị trí thấp nhất, cao nhất trên chung cư thứ nhất mà camera có thể quan sát được (Hình 18). Hãy tính số đo góc ACB (phạm vi camera có thể quan sát được ở chung cư thứ nhất). Biết rằng chiều cao của chung cư thứ hai là CK = 32 m, AH = 6 m, BH = 24 m (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị độ).

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục tọa độ: , , , , .

Gọi là góc giữa tia và phương ngang, là góc giữa tia và phương ngang. Ta có:


Áp dụng công thức tan của hiệu hai góc:


Suy ra .

Vậy phạm vi camera quan sát được ở chung cư thứ nhất là góc .
Cho . Khi đó:
a)
Nếu là trung điểm của thì tọa độ điểm .
b)
Phương trình tham số của đường thẳng (d) đi qua A và có vectơ chỉ phương là:
c)
Phương trình đường tròn tâm B, bán kính BA là .
d)
Biết là điểm thuộc trục hoành sao cho vuông góc với và elip (E) có một đỉnh là D, một đỉnh là G (0;3). Diện tích hình chữ nhật ngoại tiếp (E) là 48 (đơn vị diện tích).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Nếu B là trung điểm AM thì M = 2B − A = (4;−7), không phải (1;−2) → Sai. b) Đường thẳng qua A(0;1) với vectơ chỉ phương u=(3;4): x = 0+3t, y = 1+4t → Đúng. c) BA² = (0−2)²+(1+3)² = 4+16 = 20, nên phương trình đường tròn là (x−2)²+(y+3)² = 20, không phải 16 → Sai. d) BC = (−1;−4). D=(x;0) trên trục hoành, AD = (x;−1). AD⊥BC ⟺ −x+4 = 0 ⟺ x = 4, vậy D(4;0). Elip (E) có đỉnh D(4;0) trên trục hoành (a=4) và đỉnh G(0;3) trên trục tung (b=3). Hình chữ nhật ngoại tiếp có diện tích 2a·2b = 4·4·3 = 48 → Đúng. Kết quả Sai-Đúng-Sai-Đúng khớp đáp án chính thức SDSD (mã đề 1003).
a) (AI giải đề cho tôi)
M = 2B − A = (4;−7) ≠ (1;−2) nên Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Đường thẳng qua A(0;1) với vectơ chỉ phương (3;4): x = 3t, y = 1+4t, đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
BA² = 4+16 = 20 nên phương trình đúng là (x−2)²+(y+3)² = 20, không phải 16.
d) (AI giải đề cho tôi)
D(4;0) vì AD⊥BC; elip có a=4, b=3, diện tích hình chữ nhật ngoại tiếp 2a·2b = 48, đúng.
Cho . Khi đó:
a)
Nếu là trung điểm của thì tọa độ điểm .
b)
Phương trình tham số của đường thẳng (d) đi qua A và có vectơ chỉ phương là:
c)
Phương trình đường tròn tâm B, bán kính BA là .
d)
Biết là điểm thuộc trục hoành sao cho vuông góc với và elip (E) có một đỉnh là D, một đỉnh là G (0;3). Diện tích hình chữ nhật ngoại tiếp (E) là 48 (đơn vị diện tích).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Nếu B là trung điểm AM thì M = 2B − A = (4−0; −6−1) = (4;−7), không phải (1;−2) → Sai. b) Đường thẳng qua A(0;1) với vectơ chỉ phương u=(3;4): x=0+3t, y=1+4t, đúng như đề → Đúng. c) BA² = (2−0)²+(−3−1)² = 4+16 = 20, nên phương trình đường tròn là (x−2)²+(y+3)²=20, không phải 16 → Sai. d) BC=(−1;−4). Gọi D=(d;0) trên trục hoành, AD=(d;−1). AD⊥BC ⟺ −d+4=0 ⟺ d=4, nên D=(4;0). Elip (E) có đỉnh D(4;0) trên trục hoành nên a=4, đỉnh G(0;3) trên trục tung nên b=3. Diện tích hình chữ nhật ngoại tiếp = 2a·2b = 8·6 = 48 → Đúng. Kết quả khớp đáp án chính thức SDSD.
a) (AI giải đề cho tôi)
B trung điểm AM nên M = 2B − A = (4;−7) ≠ (1;−2).
b) (AI giải đề cho tôi)
Đường thẳng qua A(0;1), vectơ chỉ phương (3;4): x=3t, y=1+4t.
c) (AI giải đề cho tôi)
BA² = 4+16 = 20 nên phải là (x−2)²+(y+3)²=20.
d) (AI giải đề cho tôi)
D=(4;0) nên a=4; G(0;3) nên b=3; diện tích = 2a·2b = 48.
Cho có , , .
a) Tìm tọa độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành.
b) Tìm tọa độ điểm E để điểm A là trọng tâm .
c) Tìm tọa độ trực tâm H của .
d) Tìm tọa độ điểm I là tâm đường tròn ngoại tiếp .
e) Tìm tọa độ điểm K là tâm đường tròn nội tiếp .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Cho , , .

a) Tứ giác là hình bình hành khi , tức . Ta có .

b) là trọng tâm nên , suy ra .

c) Vì cùng có hoành độ nên là đường thẳng đứng , đường cao từ là đường ngang . Vecto nên đường cao từ vuông góc có hệ số góc : . Thay : . Vậy .

d) Trung điểm của là , đường trung trực của là . Gọi , do : . Vậy , bán kính (kiểm tra đúng).

e) Các cạnh: , , . Tam giác cân tại nên tâm nội tiếp nằm trên trục đối xứng . Theo công thức trọng tâm barycentric: . Tung độ ; hoành độ . Vậy .
Một khu rừng phòng hộ có ba chốt kiểm lâm đặt tại ba vị trí tạo thành tam giác. Người ta đo được khoảng cách từ trạm đến trạm và lần lượt là và , và góc giữa 2 hướng từ trạm đến trạm , trạm là . Để tăng cường thêm chốt kiểm lâm, người ta chọn một vị trí nằm trên đoạn đường nối từ trạm đến vị trí chính giữa của đoạn đường nối hai trạm và , sao cho Tổng bình phương quãng đường từ trạm đến ba trạm là nhỏ nhất. Giả sử các đoạn đường đều là đường thẳng, tính độ dài quãng đường từ trạm đến trạm . (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 3,79
(AI giải đề cho tôi)
Đặt hệ tọa độ: , , . Trung điểm của là . Điểm nằm trên đoạn : , . Cần cực tiểu hóa . Dùng đẳng thức với là trọng tâm tam giác : . Tổng nhỏ nhất khi . Kiểm tra: nên nằm trên đoạn (thỏa điều kiện). Khi đó km, khớp với đáp án nguồn 3,79.
Cho số phức . Biết rằng tồn tại các số phức (trong đó ) thỏa mãn . Tính .
Đáp án đúng: D
Gọi các điểm biểu diễn số phức trong mặt phẳng phức là ứng với , ứng với , ứng với .
Điều kiện có nghĩa là , tức là tam giác đều.
Theo kết quả giải hình học, ta thu được . Chọn D.
Trong hệ tọa độ , cho . Tìm tọa độ điểm thuộc trục sao cho nhỏ nhất.
Đáp án đúng: C
Gọi là trọng tâm tam giác :
, .
Ta có .
Vì , để nhỏ nhất thì là hình chiếu vuông góc của trên trục .
Suy ra . Chọn C.
Trong mặt phẳng tọa độ , điểm trên cạnh của tam giác có , , sao cho . Khi đó
Đáp án đúng: B
Vì thuộc đoạn thẳng và hai tam giác có chung đường cao hạ từ xuống nên .
Suy ra: .
, .
Vậy .
Trong mặt phẳng phức, cho số phức có điểm biểu diễn là . Biết rằng số phức được biểu diễn bởi một trong bốn điểm như hình vẽ bên. Hỏi điểm biểu diễn của là điểm nào?
Đáp án đúng: A
Từ hình vẽ, điểm ở góc phần tư thứ nhất nên với , và .
Khi đó .
Phần thực và phần ảo , do đó điểm biểu diễn của nằm ở góc phần tư thứ tư.
Mặt khác, .
Trong hai điểm ở góc phần tư thứ tư là và , điểm có khoảng cách đến gốc tọa độ nhỏ hơn 1 (). Vậy được biểu diễn bởi điểm .
Kí hiệu là nghiệm phức có phần thực âm và phần ảo dương của phương trình . Trên mặt phẳng tọa độ, điểm nào dưới đây là điểm biểu diễn số phức ?
Đáp án đúng: B
Phương trình
Theo giả thiết, có phần thực âm và phần ảo dương nên .
Ta có .
Suy ra .
Vậy điểm biểu diễn số phức là . Chọn B.
Trong mặt phẳng tọa độ , gọi lần lượt là các điểm biểu diễn các số phức . Xét các mệnh đề sau:
1) .
2) .
3) Nếu thì .
4) .
Trong các mệnh đề trên có bao nhiêu mệnh đề đúng?
Đáp án đúng: B
Mệnh đề 1 sai (ví dụ ). Mệnh đề 2 đúng theo bất đẳng thức tam giác. Mệnh đề 3 đúng vì . Mệnh đề 4 đúng vì . Vậy có mệnh đề đúng.
Cho hai số phức z1 , z2 thỏa mãn z1 - 1 + 2i = z2 + 1 - 2i = 1. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
T = 2 z1 - iz2 .
Đáp án đúng: A
2 z1 - 2 + 4i = 2
Ta có z1 - 1 + 2i = z2 + 1 - 2i = 1 \iff
iz2 + 2 + i = 1


Tập hợp điểm M biểu diễn số phức 2z1 là đường tròn tâm I1 ( 2; -4 ) , bán kính R1 = 2
Tập hợp điểm N biểu diễn số phức iz2 là đường tròn tâm I 2 ( -2; -1) , bán kính R1 = 1
T = 2 z1 - iz2 = MN .
Suy ra MN max = R1 + R2 + I1 I 2 = 8 .
Gọi là hai nghiệm của phương trình và lần lượt là hai điểm biểu diễn hai số phức trong mặt phẳng . Diện tích của tam giác bằng
Đáp án đúng: A
Phương trình có hai nghiệm phức và , nên và .

Ta có và khoảng cách từ đến đường thẳng bằng , nên diện tích tam giác là (đúng theo bảng đáp án tổng hợp trang 13: Mã đề 101 câu 40 chọn A, Mã đề 102 câu 40 chọn B; lưu ý phần lời giải chi tiết trang 23 tính nhầm ).
Trên mặt phẳng toạ độ , tập hợp điểm biểu diễn số phức thỏa mãn là
Đáp án đúng: C
Gọi ().
Ta có .
Phương trình trở thành .

Vậy tập hợp điểm biểu diễn là đường thẳng .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Tọa độ điểm/vectơ

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →