Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Trên một bàn cờ vua, Thông và Nghĩa cùng tham gia một trò chơi xác suất thú vị. Họ đặt một quân Mã tại ô và một quân Vua tại ô . Quy ước rằng trong trò chơi này, hai quân cờ không ăn nhau. Trò chơi được tiến hành như sau:
- Thông: Thực hiện hành trình 4 bước đi sao cho các ô đi qua trong 3 bước đầu không trùng nhau và sau bước thứ 4 Mã phải quay về lại đúng vị trí ban đầu.
- Nghĩa: Thực hiện hành trình 3 bước đi và sau bước thứ 3 Vua phải quay về lại đúng vị trí ban đầu.
- Trình tự: Hai quân di chuyển xen kẽ nhau, bắt đầu bằng Mã. Cụ thể: Mã đi bước 1 tiếp đến Vua đi bước 1, Mã đi bước 2 tiếp đến Vua đi bước 2... cho đến khi cả hai hoàn tất hành trình.

Hình từ đề gốc

Xác suất để trong suốt quá trình di chuyển trên, có ít nhất một thời điểm Mã và Vua cùng đứng trên một ô cờ có dạng phân số tối giản . Hãy tính giá trị của ?

Cách di chuyển của quân Mã: Mã di chuyển theo đường chéo của hình chữ nhật ô vuông. (hoặc ô vuông).

Cách di chuyển của quân Vua: Vua có thể di chuyển sang bất kỳ ô liền kề chung cạnh hoặc chung đỉnh xung quanh nó theo hướng ngang, dọc hoặc chéo.
Đáp án đúng: 71
Chọn ngẫu nhiên 5 số phân biệt từ tập hợp để xếp vào 5 ô như hình vẽ (mỗi ô xếp một số). Gọi là biến cố: "Số 13 xếp ở ô và tổng các số xếp ở các ô bằng tổng các số xếp ở các ô ". Biết xác suất của biến cố là (với ; là phân số tối giản). Khi đó giá trị bằng bao nhiêu?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 698
Đáp số: 698. Tập có 11 phần tử. Chọn ngẫu nhiên 5 phần tử từ tập và xếp vào 5 vị trí. Khi đó . Xét biến cố : "số 13 xếp ở ô và tổng các số xếp ở các ô bằng tổng các số xếp ở các ô ".
+) Số 13 được xếp ở ô .
+) Các số xếp ở các ô được chọn từ tập và phải thỏa mãn điều kiện tổng các số xếp ở các ô bằng tổng các số xếp ở các ô nên ta tìm các tập con của có 2 phần tử có tổng bằng nhau. Ta có bảng sau:
TổngSố tập thỏa mãnCác tập thỏa mãnSố cách chọn 2 tập
610
810
1021
1221
143
163
184
204
225
244
264
283
303
3221
3421
3610
3810
Tổng50

Với mỗi cách chọn 2 tập trên, có cách xếp các phần tử đó vào 4 vị trí và thỏa mãn điều kiện của đề bài, do đó . Vậy .
Chọn ngẫu nhiên 3 số trong tập hợp . Biết xác suất để 3 số chọn ra thỏa mãn chia hết cho 3 bằng với và là phân số tối giản. Tính giá trị biểu thức .
Đáp án đúng: 37
(AI giải đề cho tôi)
Trong S={1,...,28}: số lượng phần tử theo dư modulo 3: dư 0 có 9 số (3,6,...,27), dư 1 có 10 số (1,4,...,28), dư 2 có 9 số (2,5,...,26). Vì x² ≡ 0 (mod 3) khi x ≡ 0 và x² ≡ 1 (mod 3) khi x ≡ 1,2, nên a²+b²+c² ≡ 0 (mod 3) khi và chỉ khi cả ba số đều dư 0, hoặc cả ba số đều khác dư 0 (tức thuộc hai lớp dư 1, 2 với tổng 19 số). Số cách chọn thỏa mãn: C(9,3)+C(19,3)=84+969=1053. Tổng số cách: C(28,3)=3276. Xác suất = 1053/3276 = 9/28 (rút gọn: chia 3 hai lần được 117/364, rồi chia 13 được 9/28). Vậy m=9, n=28, T=m+n=37.
Một đội tuyển học sinh giỏi môn Toán có 12 học sinh, trong đó có 3 bạn có tên là Học, Sinh, Giỏi. Xếp tùy ý 12 học sinh đó vào một dãy có 12 chiếc ghế được đánh số từ 1 đến 12. Mỗi ghế được đánh một số, không có hai ghế nào được đánh số giống nhau. Mỗi ghế chỉ có đúng một học sinh ngồi và không có học sinh nào không ngồi vào ghế. Tính xác suất của biến cố A: "Số ghế của Sinh bằng trung bình cộng số ghế của Học và số ghế của Giỏi". Biết rằng, trong 12 học sinh đó không có hai học sinh nào có tên trùng nhau và 12 chiếc ghế được xếp thành một hàng ngang.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: xếp 12 học sinh vào 12 ghế nên có cách. Biến cố : gọi lần lượt là số ghế của Học, Sinh, Giỏi, cần , tức chẵn nên cùng tính chẵn lẻ, và khác (tự động đúng vì nằm giữa và ). Trong 12 ghế có 6 ghế lẻ và 6 ghế chẵn. Số cách chọn cặp cùng tính chẵn lẻ: ; với mỗi cặp, được xác định duy nhất và khác . Vậy số cách xếp thỏa mãn: (9 học sinh còn lại xếp vào 9 ghế còn lại). Xác suất .
(5,0 điểm)
1. Có một vòng quay gồm 40 cabin cách đều nhau, các cabin được coi như là các đỉnh của một đa giác đều. Ba bạn An, Bình và Chi lên ngẫu nhiên 3 cabin khác nhau. Tính xác suất để ba bạn lên 3 cabin tạo thành tam giác không cân, không vuông và không có cạnh của đa giác đều.
2. Tìm hệ số của số hạng chứa trong khai triển biểu thức với là số nguyên dương thỏa mãn .
Đáp án đúng: Tự luận
1. Tính xác suất:
Số phần tử của không gian mẫu:
Gọi là tập hợp các tam giác cân, là tập hợp các tam giác vuông, là tập hợp các tam giác có ít nhất một cạnh là cạnh của đa giác đều
Số tam giác cân: (không có tam giác đều vì 40 không chia hết cho 3)
Số tam giác vuông: (cạnh huyền là đường kính)
Số tam giác có ít nhất một cạnh của đa giác:
Sử dụng nguyên lý bù trừ cho các tập hợp:
(tam giác vuông cân tại mỗi đỉnh)
(mỗi đường kính kết hợp với 4 đỉnh kề 2 đầu đường kính)
(tam giác cân có đáy là cạnh đa giác)

Số tam giác không thỏa mãn điều kiện đề bài là:

Xác suất cần tìm:

2. Tìm hệ số
Điều kiện:
Phương trình tương đương:

Vì nguyên dương nên
Khai triển:
Số hạng tổng quát:
Yêu cầu với , các cặp thỏa mãn:
Trường hợp 1:
Trường hợp 2:
Trường hợp 3:
Hệ số của là:

(Lưu ý: bản lời giải trang 5 ghi biểu thức , khác với đề gốc trang 1 ghi ; xem mục issues.)
Câu 5. (4,0 điểm) Cho là tập hợp gồm 45 số nguyên từ đến 22. Chọn ngẫu nhiên để tạo thành hàm số có đồ thị .
a) Tính xác suất để đồ thị có 2 đường tiệm cận.
b) Tính xác suất để đồ thị có 2 đường tiệm cận cắt nhau tại điểm nằm trên trục hoành.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.
Không gian mẫu là số bộ ba có thứ tự với :


a) Đồ thị của

có 2 tiệm cận khi mẫu không bị khử, tức là

Khi đó:
- chọn : có 45 cách;
- chọn : có 44 cách;
- chọn : có 44 cách.
Số trường hợp thuận lợi là

Vậy xác suất cần tìm là


b) Khi , , chia đa thức ta được

Vì thế hai tiệm cận là

Giao điểm của chúng là

Để nằm trên trục hoành thì tung độ bằng 0, tức là

Như vậy phải chẵn, tức là cùng tính chẵn lẻ.
Trong tập có:

Do và , nên phải có .
Số cặp có thứ tự cùng tính chẵn lẻ và khác nhau là

Với mỗi cặp như vậy, giá trị

được xác định duy nhất và vẫn thuộc .
Vậy số trường hợp thuận lợi là 968, nên xác suất là

Kết luận:
Cho tập hợp , và lục giác đều tâm . Ta đặt ngẫu nhiên các chữ số trong tập vào các đỉnh và tâm của lục giác sao cho mỗi vị trí chứa đúng một số (hai vị trí khác nhau được đặt hai số khác nhau). Tính xác suất để số nằm ở tâm là một số lẻ và tổng 3 số ở 3 vị trí thẳng hàng luôn bằng nhau.
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Có 7 vị trí (6 đỉnh và tâm O), đặt 7 số phân biệt: tổng số cách là .

Ba vị trí thẳng hàng là ba đường kính: , , . Gọi là số ở tâm , mỗi đường kính có tổng (tổng cặp hai đỉnh đối diện). Để ba tổng bằng nhau thì ba cặp số ở ba đường kính phải có cùng tổng , tức 6 số còn lại chia thành 3 cặp bằng tổng. Tổng 6 số còn lại là , nên . Với lẻ: ; không chia hết; không chia hết; .

- : 6 số còn lại , các cặp tổng 9: — duy nhất một cách ghép cặp. Phân phối 3 cặp vào 3 đường kính: cách; mỗi đường kính hoán vị 2 số: cách. Số cách: .
- : 6 số còn lại , các cặp tổng 7: — duy nhất. Tương tự có 48 cách.

Số trường hợp thuận lợi: . Xác suất: .
Cho một bảng ô vuông 3x3 như hình vẽ bên dưới. Điền ngẫu nhiên 9 số thuộc tập hợp vào 9 ô vuông trong bảng (mỗi ô điền một số khác nhau). Gọi là biến cố "mỗi hàng, mỗi cột trong bảng đều có ít nhất một số lẻ". Biết xác suất (với và là phân số tối giản). Khi đó bằng bao nhiêu?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: -9
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách điền: . Trong tập có 5 số lẻ và 5 số chẵn . Biến cố chỉ phụ thuộc vào vị trí 5 ô chứa số lẻ: cần chọn 5 ô trong 9 ô sao cho mỗi hàng, mỗi cột đều có ít nhất một ô được chọn, sau đó gán số: cách xếp số lẻ và cách xếp số chẵn.

Đếm số cách chọn 5 ô với mỗi hàng có ít nhất 1 ô lẻ (tổng 5 ô, mỗi hàng ≥1): các phân bố và .
- Trường hợp : chọn hàng có 3 ô lẻ (3 cách); hàng này phủ cả 3 cột nên hai hàng còn lại chỉ cần mỗi hàng có 1 ô lẻ, tự do chọn cột: cách. Tổng: .
- Trường hợp : chọn hàng có 1 ô lẻ (3 cách), chọn cột của ô đó (3 cách) — cột này đã được phủ. Hai hàng còn lại mỗi hàng chọn 2 cột trong 3 cột: mỗi hàng có cách, tổng tổ hợp. Cần hợp của hai cặp phủ được 2 cột còn lại; có đúng 2 tổ hợp xấu (cả hai hàng cùng chọn cặp gồm cột đã phủ và cùng một cột còn lại, khiến một cột thiếu ô lẻ). Vậy còn cách. Tổng: .

Vậy số cách chọn vị trí ô lẻ: . Số cách điền thuận lợi: .



Cụ thể: , nên , (phân số tối giản vì ).

Trong cuộc gặp mặt dặn dò trước khi lên đường tham gia kì thi học sinh giỏi, có 10 bạn trong đội tuyển gồm 2 bạn đến từ lớp 12A, 3 bạn đến từ lớp 12B và 5 bạn còn lại đến từ 5 lớp khác (mỗi lớp 1 bạn). Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên vào một bàn dài có 10 ghế mà mỗi bên có 5 ghế đối diện nhau. Tính xác suất để không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: 0,6
(AI giải đề cho tôi)
Chỉ cần xét cách chia 10 người thành 5 cặp đối diện (vị trí ghế không ảnh hưởng). Tổng số cách chia: .

Dùng bao hàm - loại trừ với các cặp cùng lớp: lớp 12A có 1 cặp, lớp 12B có 3 cặp (2 bạn A, 3 bạn B; 5 bạn còn lại mỗi người một lớp nên không tạo cặp cùng lớp).
- A ngồi cặp: .
- Một cặp B ngồi cặp: .
- A và một cặp B: ; hai cặp B: ; ba cặp B: .
- A và hai cặp B: ; A và ba cặp B: .

Số cách xấu: . Số cách tốt: .

Xác suất , khớp đáp án nguồn.
(1,0 điểm) Một trò chơi phá khóa có ổ khóa là một lục giác đều như hình vẽ.

Hình từ đề gốc

Theo quy tắc trò chơi, người chơi cần chọn ra 6 số từ tập hợp và sắp xếp mỗi số vào đúng một vị trí sao cho mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Ổ khóa sẽ được mở khi các bộ ba số xuất hiện ở những bộ ba vị trí lập thành cấp số cộng. Bạn Lan chọn ngẫu nhiên sáu số trong tập và xếp ngẫu nhiên vào các vị trí được yêu cầu. Tính xác suất để bạn Lan giải được ổ khóa.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách: chọn 6 số từ H và xếp vào 6 vị trí là .

Đếm cách thuận lợi: Gọi lần lượt là số ở . Điều kiện để lập thành cấp số cộng là , , . Do đó phải cùng tính chẵn lẻ (để các trung bình cộng là số nguyên); các giá trị trung bình nằm trong tự động. Với đôi một khác nhau thì các trung bình cộng cũng khác nhau và khác (vì , v.v.).

Số bộ có thứ tự, đôi một khác nhau, cùng chẵn hoặc cùng lẻ: số lẻ có 8 số, số chẵn có 7 số, nên .

Vậy .
Xếp ngẫu nhiên 8 học sinh gồm 4 học sinh nam (trong đó có Việt) và 4 học sinh nữ (trong đó có An) thành một hàng ngang. Tính xác suất sao cho trong 8 học sinh trên không có hai học sinh cùng giới đứng cạnh nhau, đồng thời Việt và An cũng không đứng cạnh nhau?
Đáp án đúng: 9/560
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách xếp: .

Bước 1: Đếm số cách xếp sao cho không có hai học sinh cùng giới đứng cạnh nhau. Khi đó 4 nam và 4 nữ phải xếp xen kẽ, có 2 mẫu: NĐNĐNĐNĐ hoặc ĐNĐNĐNĐN (N: nam, Đ: nữ). Với mỗi mẫu có cách xếp. Vậy số cách xen kẽ là .

Bước 2: Đếm số cách xen kẽ mà Việt và An đứng cạnh nhau. Trong mỗi mẫu xen kẽ, mỗi cặp vị trí cạnh nhau gồm đúng 1 vị trí nam và 1 vị trí nữ, nên có 7 cặp (nam, nữ) kề nhau để đặt Việt và An. Sau đó 3 nam còn lại xếp vào chỗ nam và 3 nữ còn lại xếp vào chỗ nữ. Vậy số cách Việt và An kề nhau là .

Bước 3: Số cách thỏa mãn cả hai điều kiện: .

Xác suất cần tính: .
Sáu số nguyên phân biệt được chọn ngẫu nhiên từ tập . Tính xác suất để trong các số được chọn, số nhỏ thứ hai là 4. Chẳng hạn, nếu chọn được sáu số: 3, 10, 6, 9, 8, 5, thì số nhỏ nhất trong sáu số được chọn là 3, số nhỏ thứ hai trong sáu số được chọn là 5, …
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử không gian mẫu là . Vì số nhỏ thứ hai là , nên số nhỏ thứ nhất nhận các giá trị từ 1 đến . Tức có cách chọn số nhỏ thứ nhất. Số nhỏ thứ hai là , nên chỉ có một cách. Bốn số còn lại nhận các giá trị từ đến 10. Từ đến 10 có số, nên có cách chọn bốn số còn lại. Số kết quả thuận lợi của biến cố là . Chú ý, ta cần có điều kiện và , hay . Xác suất cần tìm là Từ kết quả tổng quát trên, nếu số bé thứ hai là , , thì xác suất tương ứng là Theo bảng đáp án biểu điểm: nếu số nhỏ thứ hai là 4, thì số nhỏ thứ nhất chọn từ tập và bốn số còn lại có số cách chọn là , nên số cách chọn sao cho số nhỏ thứ hai là 4 là ; xác suất cần tìm là . (Điểm: 0,75; mỗi bước 0,25.)
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập .

a) Tính xác suất để số được chọn có tổng các chữ số là một số chính phương.

b) Tính xác suất để số được chọn có tích các chữ số là một số chính phương.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau: chữ số hàng trăm có 9 cách (1–9), hàng chục 9 cách, hàng đơn vị 8 cách, nên |X| = 9·9·8 = 648.

a) Tổng ba chữ số nhỏ nhất là 0+1+2 = 3, lớn nhất là 9+8+7 = 24, nên tổng là số chính phương khi tổng thuộc {4; 9; 16}.
• Tổng = 4: chỉ có bộ chữ số {0;1;3}. Số hoán vị có hàng trăm khác 0: 6 − 2 = 4 số.
• Tổng = 9: các bộ {0;1;8}, {0;2;7}, {0;3;6}, {0;4;5}, {1;2;6}, {1;3;5}, {2;3;4}. Bộ chứa 0 (4 bộ) mỗi bộ cho 4 số; bộ không chứa 0 (3 bộ) mỗi bộ cho 6 số. Tổng: 4·4 + 3·6 = 34 số.
• Tổng = 16: các bộ {0;7;9}, {1;6;9}, {1;7;8}, {2;5;9}, {2;6;8}, {3;4;9}, {3;5;8}, {3;6;7}, {4;5;7}. Bộ chứa 0 (1 bộ) cho 4 số; 8 bộ còn lại mỗi bộ 6 số. Tổng: 4 + 8·6 = 52 số.
Số trường hợp thuận: 4 + 34 + 52 = 90. Xác suất P(a) = 90/648 = 5/36.

b) Nếu số có chứa chữ số 0 thì tích ba chữ số bằng 0 = 0² là số chính phương: có 9·2·8 = 144 số.
Xét các chữ số khác 0, phân loại theo phần không chính phương (squarefree): nhóm sf=1: {1;4;9}; sf=2: {2;8}; sf=3: {3}; sf=5: {5}; sf=6: {6}; sf=7: {7}. Tích ba chữ số là chính phương khi các sf nhân lại thành chính phương, các bộ thỏa mãn:
• {1;4;9} (ba số nhóm sf=1), tích 36;
• một số từ {1;4;9} cùng với {2;8}: {1;2;8}, {4;2;8}, {9;2;8} (tích 16; 64; 144);
• sf dạng 2·3·6 = 36: {2;3;6}, {8;3;6} (tích 36; 144).
Vậy 6 bộ, mỗi bộ cho 6 số (không có chữ số 0): 36 số.
Số trường hợp thuận: 144 + 36 = 180. Xác suất P(b) = 180/648 = 5/18.
Cho tập hợp gồm 20 số tự nhiên . Xếp ngẫu nhiên 9 số tự nhiên từ tập vào 9 ô vuông của bảng như hình vẽ (mỗi ô một số khác nhau).

Hình từ đề gốc

Tính xác suất để các số được xếp vào mỗi ô vuông nằm trên đường chéo và theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.
Đáp án đúng: Tự luận
Không gian mẫu

Gọi bộ ba số là . Điều kiện chúng lập thành cấp số nhân là ; với phân biệt. Ta tìm các bộ thoả mãn ; ; phân biệt (mỗi giá trị y phải có 2 bộ số x, z thoả mãn). Các giá trị thoả mãn là:

Với

Với ; (0,25 điểm)

Với .

Xét bộ có cách sắp xếp.

Tương tự bộ có

Xét bộ có cách

(0,25 điểm).
Cho tập hợp gồm 22 số tự nhiên . Xếp ngẫu nhiên 9 số tự nhiên từ tập vào 9 ô vuông của bảng như hình vẽ (mỗi ô một số khác nhau).

Hình từ đề gốc

Tính xác suất để các số được xếp vào mỗi ô vuông nằm trên đường chéo và theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.
Đáp án đúng: Tự luận
Không gian mẫu

Gọi bộ ba số là . Điều kiện chúng lập thành cấp số nhân là ; với phân biệt. Ta tìm các bộ thoả mãn ; ; phân biệt. Các giá trị thỏa mãn là :

Với

Với ;

Với . (0,25 điểm)

Xét bộ có cách sắp xếp.

Tương tự bộ . có

Xét bộ có cách

(0,25 điểm).
Trong một buổi sinh hoạt ngoại khoá với chủ đề “Xác suất và Đời sống” do Tổ Toán trường THPT Nguyễn Du tổ chức, các bạn học sinh thiết kế một trò chơi có thưởng như sau:

Hình từ đề gốc

Một chiếc hộp kín chứa 10 quả cầu có kích thước và khối lượng giống hệt nhau, chỉ khác nhau về màu sắc, gồm 6 quả cầu màu trắng và 4 quả cầu màu xanh. Hai học sinh và tham gia trò chơi, luân phiên rút ngẫu nhiên từng quả cầu từ hộp (rút không hoàn lại). Người nào rút được quả cầu màu trắng đầu tiên thì người đó giành chiến thắng và trò chơi kết thúc. Giả sử học sinh là người thực hiện lượt rút đầu tiên. Xác suất để học sinh giành chiến thắng được biểu diễn dưới dạng phân số tối giản (với ). Hãy tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: -303
(AI giải đề cho tôi)
Học sinh thắng khi rút được quả trắng ở lượt rút thứ hoặc (các lượt lẻ). Trước lượt rút thứ của , phải có quả xanh được rút ra (chỉ khả thi với vì chỉ có 4 quả xanh). Xác suất: . Tính từng số hạng: ; ; . Cộng lại: . Vậy , .
Để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPTQG, giáo viên chủ nhiệm lớp 12A9 tại trường THPT Nguyễn Du chuẩn bị 20 cuốn sách luyện đề nâng cao gồm: 6 cuốn môn Toán, 7 cuốn môn Vật lí và 7 cuốn môn Hóa học (các cuốn sách cùng môn là giống hệt nhau). Số sách này được chia ngẫu nhiên thành các phần thưởng tặng cho 10 học sinh có thành tích xuất sắc nhất tháng, mỗi học sinh nhận được một combo gồm đúng 2 cuốn sách thuộc hai môn học khác nhau để tiện việc ôn tập. Trong số 10 học sinh xuất sắc nhận thưởng đợt này có bạn Hùng và bạn Minh. Giả sử xác suất để combo sách mà bạn Hùng nhận được giống hết combo sách của bạn Minh là phân số tối giản (với , ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 76
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi combo gồm 2 sách khác môn. Gọi , , lần lượt là số combo loại , , . Vì dùng hết 20 cuốn: (Toán), (Lý), (Hóa) nên , , . Như vậy trong mọi cách chia luôn có đúng 3 combo TL, 3 combo TH, 4 combo LH (sách cùng môn giống hệt nhau nên combo chỉ phụ thuộc cặp môn). Xác suất để bạn Hùng và bạn Minh nhận cùng loại combo: ... cụ thể , nên . Vậy , , .
Để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPTQG, giáo viên chủ nhiệm lớp 12A15 tại trường THPT Nguyễn Du chuẩn bị 30 cuốn sách luyện đề nâng cao gồm: 9 cuốn môn Toán, 12 cuốn môn Vật lí và 9 cuốn môn Hóa học (các cuốn sách cùng môn là giống hệt nhau). Số sách này được chia ngẫu nhiên thành các phần thưởng tặng cho 15 học sinh có thành tích xuất sắc nhất tháng, mỗi học sinh nhận được một combo gồm đúng 2 cuốn sách thuộc hai môn học khác nhau để tiện việc ôn tập. Trong số 15 học sinh xuất sắc nhận thưởng đợt này có bạn Hùng và bạn Quân. Giả sử xác suất để combo sách mà bạn Hùng nhận được giống hệt combo sách của bạn Quân là phân số tối giản (với , ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 197
(AI giải đề cho tôi)
Gọi lần lượt là số combo Lý–Toán, Toán–Hóa, Lý–Hóa. Vì mỗi học sinh nhận đúng 2 cuốn thuộc hai môn khác nhau và tất cả 30 cuốn đều được chia hết nên hệ số combo là bắt buộc (không phụ thuộc cách chia ngẫu nhiên): , (Toán), (Lý), (Hóa). Giải hệ được . Vậy trong mọi cách chia hợp lệ, luôn có đúng 6 combo Vật lí–Toán, 3 combo Toán–Hóa, 6 combo Vật lí–Hóa; tính ngẫu nhiên chỉ nằm ở việc 15 học sinh nhận các combo này như thế nào. Xác suất để bạn Hùng và bạn Quân nhận combo cùng loại: Phân số tối giản , nên .
Để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPTQG, giáo viên chủ nhiệm lớp 12A2 tại trường THPT Nguyễn Du chuẩn bị 30 cuốn sách luyện đề nâng cao gồm: 8 cuốn môn Toán, 10 cuốn môn Vật lí và 12 cuốn môn Hóa học (các cuốn sách cùng môn là giống hệt nhau). Số sách này được chia ngẫu nhiên thành các phần thưởng tặng cho 15 học sinh có thành tích xuất sắc nhất tháng, mỗi học sinh nhận được một combo gồm đúng 2 cuốn sách thuộc hai môn học khác nhau để tiện việc ôn tập. Trong số 15 học sinh xuất sắc nhận thưởng đợt này có bạn Quân và bạn Minh. Giả sử xác suất để combo sách mà bạn Quân nhận được giống hệt combo sách của bạn Minh là phân số tối giản (với , ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 5852
(AI giải đề cho tôi)
Các combo gồm 2 sách khác môn: Toán–Lý: 8·10=80, Toán–Hóa: 8·12=96, Lý–Hóa: 10·12=120, tổng 296 combo. Xác suất Quân và Minh nhận combo cùng loại: (tối giản vì , nguyên tố). Vậy , , .
Cho một bảng ô vuông . Người ta chọn ngẫu nhiên 9 số nguyên dương phân biệt từ tập hợp và điền ngẫu nhiên vào 9 ô của bảng thỏa mãn các điều kiện sau:
1) Tích các số ở mỗi hàng và mỗi cột đều bằng 120.
2) Tồn tại số nguyên dương sao cho các số ở cột 1 là , các số ở cột 2 là , các số ở cột 3 là thỏa mãn .
Khi đó xác suất để bảng nhận được các số thỏa mãn đồng thời các điều kiện trên là một số có dạng ( là số làm tròn đến hàng phần trăm). Tìm .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn và xếp 9 số phân biệt từ vào 9 ô: .

Bước 1: . Các bộ ba số phân biệt có tích 120: (12 bộ; bộ loại vì ).

Bước 2: Vì tích mỗi cột bằng 120 nên , điều kiện 2 thành (cột 1, 2) và (cột 3). Kiểm tra các giá trị chia hết của 120:
- : ; : ; : ; : ; các giá trị khác không cho số chính phương.
- : ; : ; : ; các giá trị khác không cho số chính phương (hoặc âm).

Vì 9 số phân biệt nên , do đó để với , duy nhất với và .

Bước 3: Các cột khả dĩ:
- Đầu 3 (): (bộ loại vì trùng ).
- Đầu 5 (): .
- Đầu 8 (): .

Cột 3 không thể là vì trùng với , nên cột 3 là . Khi đó:
- Cột đầu 3: hoặc .
- Cột đầu 5: hoặc .

Yêu cầu 9 số phân biệt chỉ cho 2 tổ hợp cột:
- .
- .

Bước 4: Kiểm tra hàng (mỗi hàng lấy một số từ mỗi cột, tích 120):
- Tổ hợp 1: các hàng khả dĩ là — đôi một rời, phủ đủ 9 số, thỏa mãn.
- Tổ hợp 2: — cũng thỏa mãn.

Bước 5: Đếm cách điền: hàng 1 chứa và : 2 cách hoán vị . Hai hàng dưới phải giữ nguyên phân bố hàng (chỉ có thể hoán đổi đồng thời hàng 2 và hàng 3: 2 cách); hoán đổi riêng một cột sẽ phá vỡ tích hàng. Vậy mỗi tổ hợp cột cho bảng, tổng số bảng thuận lợi .

Bước 6: Xác suất .

Vậy , khớp với đáp án nguồn (mã đề 1102, câu 22: 1,54).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →