Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Một xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc với tốc độ thì tài xế nhìn thấy biển báo trạm thu phí ở phía trước cách đó . Sau 4 giây, tài xế đạp nhẹ phanh, kể từ đó xe chạy chậm dần đều với gia tốc cho đến khi tốc độ xe giảm về tốc độ quy định khi qua các làn thu phí tự động là . Gọi (đơn vị giây) là thời gian kể từ lúc đạp phanh cho đến khi giảm về tốc độ . Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Vận tốc của ô tô kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ là .
b)
Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ là 9 giây.
c)
Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ là (làm tròn đến hàng đơn vị).
d)
Khi giảm về tốc độ , khoảng cách giữa xe và trạm thu phí là (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
- Mệnh đề a: . Gia tốc hãm phanh . Vận tốc sau khi hãm phanh là . (Đúng)
- Mệnh đề b: . Giải phương trình . (Sai)
- Mệnh đề c: Quãng đường khi đạp phanh: . (Đúng)
- Mệnh đề d: Trong 4 giây đầu xe chạy với tốc độ đi được quãng đường . Khi bắt đầu phanh xe cách trạm . Sau khi giảm về , khoảng cách đến trạm là . (Đúng)
Một vật chuyển động thẳng với vận tốc tại thời điểm (giây) là (m/s). Hình bên là đồ thị của , biết rằng trên nó có dạng đường thẳng và trên nó có dạng đường parabol.

Đồ thị vận tốc v(t)
A)
a) Vận tốc của vật tại thời điểm là (m/s).
B)
b) Vận tốc của vật tại thời điểm là (m/s).
C)
c) Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ đến bằng 18 m (làm tròn đến hàng đơn vị).
D)
d) Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ đến là 4,6 (m/s).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 17):
- a) ĐÚNG: Trên khoảng , đồ thị là đường nằm ngang có tung độ bằng 5, vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 5 m/s, do đó m/s.
- b) SAI: Parabol trên đoạn có đỉnh tại và đi qua , , có phương trình . Do đó tại , m/s m/s.
- c) SAI: Trên đoạn , đồ thị là đường thẳng đi qua và , phương trình . Quãng đường vật đi được từ đến là: m m.
- d) ĐÚNG: Vận tốc trung bình từ đến là m/s.
Tốc độ thay đổi của số lượng vi khuẩn trong 1 ml nước ở hồ bơi X tại thời điểm (ngày) kể từ lúc hồ nước được xử lý được mô hình bởi hàm số (con/ngày), . Biết rằng số lượng vi khuẩn ban đầu là 500 con trên mỗi ml nước và mức độ an toàn cho người sử dụng hồ bơi là số vi khuẩn phải dưới 3000 con trên mỗi ml nước. Hỏi sau bao nhiêu ngày thì người ta phải xử lí và thay nước mới cho hồ bơi.
Đáp án đúng: 5
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 17), Câu 4 Phần III có đáp án là 5.

Số lượng vi khuẩn trong 1 ml nước tại thời điểm ngày là:
.
Ta có: .
Do đó:
.
Người ta phải xử lý và thay nước mới khi số lượng vi khuẩn đạt ngưỡng an toàn :
.
Vậy sau 5 ngày thì phải xử lý và thay nước mới cho hồ bơi.
Trong Vật lí, chu kì bán rã (đơn vị thời gian) của một chất phóng xạ là thời gian để một nửa lượng chất phóng xạ đó phân rã và biến đổi thành chất khác. Giả sử tốc độ phân rã của một chất phóng xạ được cho bởi , trong đó là lượng chất phóng xạ ban đầu tại và là hằng số (hằng số phân rã).
a)
.
b)
Sau lượng chất phóng xạ còn lại .
c)
Sau (năm) lượng chất phóng xạ còn lại một nửa so với lượng chất phóng xạ ban đầu.
d)
Hằng số phân rã tính theo công thức .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
- a) Đúng. Ta có . Do , vậy .
- c) Đúng. Theo định nghĩa chu kì bán rã , sau một chu kì bán rã thì lượng chất phóng xạ còn lại đúng một nửa so với ban đầu.
- d) Sai. Vì .
- b) Sai. Sau thời gian , lượng chất phóng xạ còn lại là .
Một quần thể vi khuẩn A có số lượng cá thể là sau phút quan sát được phát hiện thay đổi với tốc độ tăng trưởng là: (vi khuẩn/phút) (). Biết rằng lúc bắt đầu quan sát, quần thể có vi khuẩn và đạt tốc độ tăng trưởng là vi khuẩn/phút.
a)
Giá trị của .
b)
.
c)
Sau phút số lượng vi khuẩn trong quần thể A lớn hơn con.
d)
Sau phút, một quần thể vi khuẩn B có tốc độ tăng trưởng là (vi khuẩn/phút) bắt đầu cạnh tranh nguồn thức ăn trực tiếp với quần thể A. Một cá thể tại quần thể B triệt tiêu một cá thể tại quần thể A. Sau phút cạnh tranh quần thể A bị triệt tiêu hoàn toàn. Số lượng vi khuẩn của quần thể B ở thời điểm bắt đầu cạnh tranh lớn hơn con.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
- Ý a) Đúng: Tại , ta có .
- Ý b) Sai: Ta có . Vì . Vậy .
- Ý c) Đúng: Sau phút, .
- Ý d) Đúng: Trong phút cạnh tranh (từ đến đối với quần thể A và từ đến phút đối với quần thể B), tổng số cá thể của quần thể A (gồm số có mặt lúc cộng lượng sinh thêm trong phút) là .
Lượng vi khuẩn B sinh thêm trong phút cạnh tranh là .
Suy ra số lượng vi khuẩn B ở thời điểm bắt đầu cạnh tranh là .
Câu 3: Một hạt proton chuyển động trong điện trường từ điểm (đơn vị mm) theo một đường thẳng hướng lên trên. Hướng chuyển động của hạt tạo với mặt phẳng một góc . Biết hình chiếu vuông góc của hướng chuyển động lên mặt phẳng hợp với trục một góc . Vận tốc của hạt tại thời điểm (giây) là (mm/s) với là hằng số dương. Biết rằng trong giây đầu tiên, hạt đi được quãng đường là . Gọi là vị trí của hạt tại thời điểm (giây).
a)
Vectơ đơn vị hướng chuyển động có cao độ .
b)
Vectơ đơn vị hướng chuyển động của hạt là .
c)
Hằng số trong công thức vận tốc có giá trị bằng .
d)
Tại vị trí , cao độ của hạt là (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 17), Câu 3 (Phần II) có đáp án là: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S.

a) Đúng. Do hướng chuyển động tạo với mặt phẳng góc hướng lên trên nên .
b) Sai. Vectơ đơn vị là .
c) Đúng. Quãng đường .
d) Sai. .
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn , tốc độ của ô tô là . Ba giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ (), trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau giây và duy trì sự tăng tốc trong giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
Hình 1
a)
Giá trị của là .
b)
Quãng đường (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian giây () kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức: .
c)
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là .
d)
Sau giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Đổi .
- a) Đúng: Tại thời điểm bắt đầu tăng tốc (), vận tốc của ô tô là .
- b) Sai: Quãng đường ô tô đi được trong thời gian giây () kể từ khi tăng tốc phải là , không phải tích phân cận cố định từ đến .
- c) Đúng: Trong giây đầu trước khi tăng tốc, ô tô đi được . Do đó quãng đường từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là .
- d) Sai: Vì ô tô nhập làn sau giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc nên . Sau giây, vận tốc của ô tô là .
Câu 1. Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc . Đi được giây người lái xe gặp chướng ngại vật nên phải phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc , (trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Quãng đường ô tô đi được trong giây đầu là .
b)
Thời gian từ lúc phanh đến khi ô tô dừng hẳn là .
c)
Quãng đường ô tô đi được từ lúc phanh đến khi dừng hẳn là .
d)
Quãng đường ô tô đi được trong giây cuối là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 1 (Phần II): a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

a) Trong 10 giây đầu, ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc .
Quãng đường ô tô đi được là . Do đó khẳng định a sai.

b) Vận tốc của ô tô kể từ lúc đạp phanh là:
.
Tại thời điểm , vận tốc .
Do đó .
Ô tô dừng hẳn khi . Do đó khẳng định b đúng.

c) Quãng đường ô tô đi được từ lúc phanh đến khi dừng hẳn là:
.
Do đó khẳng định c sai.

d) Tổng thời gian chuyển động của ô tô từ lúc bắt đầu đến khi dừng hẳn là giây.
Khoảng thời gian 10 giây cuối tương ứng từ giây thứ 3 đến giây thứ 13.
- Từ giây thứ 3 đến giây thứ 10 (7 giây chuyển động đều): quãng đường đi được là .
- Từ giây thứ 10 đến giây thứ 13 (3 giây phanh đến khi dừng): quãng đường đi được là .
Tổng quãng đường đi được trong 10 giây cuối là . Do đó khẳng định d đúng.
Trong một bể xử lý nước thải, số lượng vi khuẩn gây hại tại thời điểm được kí hiệu bằng (đơn vị: con). Người ta nhận thấy rằng trong giai đoạn đầu (khi môi trường chưa bị hạn chế), tốc độ biến thiên của số lượng vi khuẩn tuân theo quy luật hàm mũ và được mô hình hóa bởi hàm số , trong đó: là các hằng số dương, là thời gian (đơn vị: giờ). Từ các nghiên cứu thực nghiệm (sau khi xử lý và làm tròn số liệu), người ta ước lượng được và tại thời điểm giờ có vi khuẩn; . Biết rằng mức độ an toàn cho phép là không quá vi khuẩn.
a)
.
b)
Số vi khuẩn tại thời điểm giờ là con.
c)
Số lượng vi khuẩn bắt đầu vượt ngưỡng an toàn từ sau thời điểm giờ.
d)
Tại thời điểm giờ người ta tiến hành xử lý để giảm số lượng vi khuẩn theo quy luật: với là số con vi khuẩn ở thời điểm giờ . Khi đó, sau giờ kể từ khi bắt đầu xử lý, số vi khuẩn còn lại con.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng: Ta có .
b) Sai: . Vì nên . Tại , (con).
c) Đúng: Xét . Vậy số lượng vi khuẩn bắt đầu vượt ngưỡng an toàn từ sau thời điểm giờ.
d) Đúng: Sau giờ kể từ lúc bắt đầu xử lý (), số vi khuẩn còn lại là (con).
Hình vẽ bên mô tả hiệu suất làm việc của hai công nhân tại một nhà máy trong thời gian giờ. Công nhân đang sản xuất với hiệu suất sản phẩm mỗi giờ, trong khi công nhân đang sản xuất với hiệu suất sản phẩm mỗi giờ (). Biết rằng hàm và mô phỏng số lượng sản phẩm làm được của công nhân và công nhân sau giờ.
Hình 1
a)
Hiệu suất làm việc cực đại của công nhân là sản phẩm mỗi giờ.
b)
Giá trị .
c)
Sau giờ làm việc, công nhân hoàn thành được sản phẩm.
d)
Sau giờ làm việc, số sản phẩm hoàn thành của công nhân nhiều hơn số sản phẩm hoàn thành của công nhân .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Từ đồ thị, đường cong parabol biểu diễn và đường thẳng biểu diễn cắt nhau tại điểm có hoành độ .
Khi , ta có .
Vì hai đồ thị cắt nhau tại nên . Do đó .
- Ý a) Đúng: Ta có . Vậy hiệu suất cực đại của công nhân là sản phẩm mỗi giờ (đạt tại ).
- Ý b) Sai: Giá trị .
- Ý c) Đúng: Số sản phẩm công nhân hoàn thành sau giờ là (sản phẩm).
- Ý d) Đúng: Số sản phẩm công nhân hoàn thành sau giờ là (sản phẩm). Vì nên số sản phẩm hoàn thành của công nhân nhiều hơn công nhân .
Để thiết kế một loại xe mới, một nhà máy đã tiến hành khảo sát hai chiếc xe . Tại thời điểm giây () kể từ khi bắt đầu khảo sát, mỗi xe di chuyển theo tốc độ như sau:
- Xe di chuyển với tốc độ .
- Xe di chuyển với tốc độ .

Nhà máy tiến hành khảo sát trong khoảng thời gian giây.
a)
Tại thời điểm bắt đầu khảo sát, cả hai xe di chuyển với cùng tốc độ là .
b)
Xe đi được quãng đường lớn hơn xe .
c)
Trong khoảng thời gian , có hai thời điểm mà tại đó tốc độ hai xe bằng nhau.
d)
Nhà máy thiết kế một chiếc xe , với tốc độ của xe là trong thời gian như lần khảo sát trên. Gọi lần lượt là quãng đường (mét) mà các xe đi được trong giây đó. Đặt , khi đó .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
- a) Đúng. Có .
- b) Sai. Ta có:
;
.
Vì nên xe đi được quãng đường lớn hơn.
- c) Sai. Có .
Mà nên chỉ có một thời điểm .
- d) Đúng. Ta có .
Do đó .
Dẫn tới .
Suy ra .
Câu 2. Một thùng trộn tại một nhà máy sản xuất kem hiện chứa nước, trong đó có hòa tan đường. Nước đường có nồng độ được bơm vào thùng với tốc độ . Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Khối lượng đường trong thùng trộn sau phút là (gam).
b)
Thể tích nước trong thùng sau thời gian phút là .
c)
Nồng độ đường trong thùng luôn giảm khi sản xuất trong thời gian liên tục.
d)
Nhà máy có thể sản xuất liên tục trong một thời gian dài mà nồng độ đường trong thùng không vượt quá .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 2 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

- Khối lượng đường ban đầu là . Mỗi phút bơm vào đường. Sau phút, khối lượng đường là (gam). (a đúng).
- Thể tích nước sau phút là (lít). (b đúng).
- Nồng độ đường sau phút: . Đạo hàm . Hàm số đồng biến trên , do đó nồng độ luôn tăng chứ không giảm. (c sai).
- Ta có , và vì đồng biến nên với mọi . Do đó nồng độ không bao giờ vượt quá . (d đúng).
Câu 2: Ở nhiệt độ , một phản ứng hóa học từ chất đầu , chuyển hóa thành chất sản phẩm theo phương trình . Nồng độ của chất tại thời điểm giây là (đơn vị ), với , thỏa mãn hệ thức: với . Biết rằng tại , nồng độ (đầu) của là . Xét hàm số với . Khi đó, ta có:
a)
.
b)
.
c)
.
d)
Nồng độ trung bình của chất từ thời điểm 15 giây đến thời điểm 30 giây bằng 0,05 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) ĐÚNG. .
b) ĐÚNG. . Với , . Vậy .
c) SAI. . Suy ra .
d) ĐÚNG. Nồng độ trung bình từ 15 đến 30 giây là .
Một vật chuyển động thẳng theo phương trình là ; , với tính bằng giây () là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và được tính bằng mét () là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
a)
Vận tốc lớn nhất của vật trong giây đầu tiên là .
b)
Vận tốc của vật theo thời gian được tính bởi công thức .
c)
Sau giây vật đi được quãng đường .
d)
Trong khoảng thời gian giây đầu tiên, vận tốc của vật giảm.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Ta có .
a) Đúng vì trên , .
b) Sai vì .
c) Sai vì .
d) Đúng vì trên .
Trong một cuộc đua thuyền, đội chèo thuyền với vận tốc không đổi . Tại thời điểm đội cách vạch đích thì đội ở phía sau đội một khoảng . Lúc này đội đang chèo thuyền với vận tốc bắt đầu tăng tốc với gia tốc .
a)
Kể từ thời điểm đội tăng tốc, đội về đích sau giây.
b)
Vận tốc của đội tại thời điểm (giây) sau khi tăng tốc là .
c)
Tại thời điểm giây sau khi tăng tốc, đội còn cách vạch đích .
d)
Đội là đội về đích trước.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai vì đội cách đích nên về đích sau giây. b) Đúng. c) Đúng vì sau giây đội đi được , còn cách đích . d) Sai vì đội cần nên đội về đích trước.
Cá hồi Thái Bình Dương đến mùa sinh sản thường bơi từ biển ngược dòng vào sông và đến thượng nguồn các dòng sông để đẻ trứng. Giả sử cá bơi ngược dòng với tốc độ là . Nếu coi thời điểm ban đầu là lúc cá bắt đầu bơi vào dòng sông thì khoảng cách xa nhất mà con cá có thể bơi được là bao nhiêu ?
Đáp án đúng: 20
Cá bơi đến khi . Khoảng cách xa nhất là .
Ông An bơm nước vào bể chứa nước. Gọi là thể tích nước bơm được sau giây. Cho và ban đầu bể không có nước. Sau giây thì thể tích nước trong bể là . Sau giây thì thể tích nước trong bể là . Hỏi thể tích nước trong bể sau khi bơm được giây là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 5500
Ta có . Từ và , giải được . Vậy .
Ông An muốn xây dựng một chuồng nuôi bò trên một khu đất phẳng được giới hạn bởi các đoạn thẳng và một đường parabol đi qua hai điểm (như hình vẽ bên dưới). Biết là hình vuông có cạnh bằng . Đỉnh của parabol nằm trên đường trung trực của và cách cạnh một khoảng bằng . Chi phí để xây dựng mỗi mét vuông mặt sàn của chuồng bò là đồng. Tính tổng số tiền ông An cần chi phí để xây dựng chuồng bò đó? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng nghìn)
Hình 1
Đáp án đúng: C
Diện tích hình vuông cạnh là . Phần hình phẳng giới hạn bởi đoạn (dài ) và cung parabol (có chiều cao ) có diện tích bằng .
Tổng diện tích mặt sàn chuồng bò là .
Tổng chi phí xây dựng là đồng, làm tròn đến hàng nghìn được đồng.
Trong một cơ sở chế biến nông sản, tốc độ rút nước của một hệ thống sấy lạnh sau khi khởi động có xu hướng giảm dần theo thời gian và tiến về mức ổn định. Giả sử sau khi bắt đầu vận hành được giờ, tốc độ rút nước của hệ thống này được mô hình bởi hàm số (đơn vị: kg/giờ) với , trong đó (kg) là lượng nước tổng cộng được rút ra tính từ lúc bắt đầu vận hành. Biết rằng trong giờ đầu tiên, hệ thống đã rút được tổng cộng kg nước.
a)
.
b)
(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
c)
Lượng nước hệ thống rút được trong giờ đầu tiên nhỏ hơn kg.
d)
Tốc độ rút nước trung bình của hệ thống trong giờ cuối (từ giờ thứ đến khi kết thúc) bằng kg/giờ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng. Ta có . Do , nên .
b) Đúng. Từ , làm tròn đến hàng đơn vị được .
c) Sai. Trong giờ đầu tiên, .
d) Đúng. Lượng nước rút được trong giờ cuối là , nên tốc độ trung bình là kg/giờ.
Một viên pin xe đạp điện có dung lượng thiết kế . Tốc độ nạp điện vào pin được mô tả bởi hàm số (mAh/phút) và tốc độ tiêu hao do nhiệt của mạch điện là (mAh/phút), với là thời gian tính bằng phút. Gọi là lượng điện tích lũy được trong pin tại thời điểm . Biết và ban đầu khi pin xe cạn điện thì . Xét tính đúng sai các ý sau:
a)
Tốc độ biến thiên của lượng điện tích lũy được xác định bởi công thức .
b)
Hàm số là một nguyên hàm của hàm số và có dạng .
c)
Nếu cắm sạc cho xe liên tục trong phút thì lượng điện tích lũy được sẽ vượt quá dung lượng thiết kế của pin.
d)
Để đảm bảo tuổi thọ, nhà sản xuất quy định chỉ sạc pin khi tốc độ nạp lớn hơn ít nhất lần tốc độ tiêu hao . Theo quy định này, thời gian sạc tối đa là khoảng phút.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng. Vì nên .
b) Đúng. Ta có .
c) Sai. Từ . Sau phút, ? Kiểm tra lại: , , nên ( dung lượng thiết kế).
d) Sai. Điều kiện phút.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →