Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Đại số365 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Định nghĩa/ý nghĩa đạo hàm (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 365 câu hỏi thuộc chuyên đề Định nghĩa/ý nghĩa đạo hàm (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tỉ số sai phântiếp tuyếnvận tốc tức thời
Một kỹ sư thiết kế đường ray tàu lượn, mà mặt cắt của nó gồm một cung đường cong có dạng parabol và hai đoạn đường lên dốc và xuống dốc (như hình vẽ dưới đây).

Hình từ đề gốc

Hình từ đề gốc

Đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc là những phần đường thẳng có hệ số góc lần lượt là 2 và . Để tàu lượn chạy êm và không bị đổi hướng đột ngột, và phải là những tiếp tuyến của cung parabol lần lượt tại các điểm chuyển tiếp và .
Giả sử gốc tọa độ đặt tại , độ dài 1 đơn vị trên các trục , là 1 mét trên thực tế; phương trình của parabol là .
a)
Ta có .
b)
Ta có .
c)
Với thì khoảng cách theo phương ngang giữa và là .
d)
Chênh lệch độ cao giữa hai điểm chuyển và là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gốc tọa độ đặt tại A nên A(0;0). Đoạn lên dốc T1 có hệ số góc 2 là tiếp tuyến tại A; đoạn xuống dốc T2 có hệ số góc −3 là tiếp tuyến tại B.
a) y' = 2ax + b nên y'(0) = b = 2 (không phải −2) → sai.
b) Parabol đi qua A(0;0) nên y(0) = c = 0 → đúng.
c) Với a = −1/20, b = 2: y' = −x/10 + 2. Tại B: −x_B/10 + 2 = −3 ⟹ x_B = 50, khoảng cách ngang giữa A và B là 50 m → đúng.
d) y_B = −(1/20)·50² + 2·50 = −125 + 100 = −25, chênh lệch độ cao giữa A và B là 25 m (không phải 20 m) → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Tiếp tuyến tại A là T1 có hệ số góc 2 nên y'(0)=b=2, không phải −2.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) Parabol đi qua A(0;0) nên y(0)=c=0.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) y' = −x/10 + 2 = −3 tại B ⟹ x_B = 50, khoảng cách ngang giữa A và B là 50 m.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi) y_B = −(1/20)·2500 + 100 = −25 nên chênh lệch độ cao giữa A và B là 25 m, không phải 20 m.
Sau khi phát hiện một dịch bệnh, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày phát hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ là . Nếu coi là hàm số xác định trên đoạn thì được xem là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm t. Trong 30 ngày đầu tiên, có bao nhiêu ngày mà tốc độ truyền bệnh lớn hơn 1200?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Ta có . Tốc độ truyền bệnh lớn hơn 1200 nghĩa là , tức . Vì , nên , gồm 9 giá trị. Vậy trong 30 ngày đầu tiên có 9 ngày mà tốc độ truyền bệnh lớn hơn 1200.
Một máy bay đang bay ở độ cao 10km so với mặt đất, thu phát tín hiệu qua một ăng-ten ra đa như hình vẽ. Khi máy bay cách ra đa 16km, ra đa phát hiện khoảng cách giữa máy bay và ra đa thay đổi với tốc độ 546km/h. Tìm vận tốc của máy bay (đơn vị km/h, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 700
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là khoảng cách ngang từ máy bay đến điểm trên trục thẳng đứng qua ra đa, là khoảng cách từ máy bay đến ra đa. Theo hình vẽ: . Khi thì . Đạo hàm hai vế theo : , nên km/h. Làm tròn đến hàng đơn vị: km/h.
Câu 94. Một chất điểm chuyển động theo phương trình , trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Các phát biểu sau đúng hay sai
a)
Vận tốc của chất điểm tại thời điểm bằng .
b)
Tại thời điểm mà chất điểm di chuyển được , vận tốc khi đó bằng .
c)
Vận tốc nhỏ nhất của chất điểm là .
d)
Gia tốc tại thời điểm chất điểm đạt vận tốc nhỏ nhất bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
v(t)=s'(t)=3t^2-6t+8=3(t-1)^2+5. a) v(3)=27-18+8=17≠8 → sai. b) s(t)=13 ⇔ t^3-3t^2+8t-12=0, thử t=2: 8-12+16-12=0, nên t=2; v(2)=12-12+8=8 m/s → đúng. c) v(t)=3(t-1)^2+5 ≥ 5, min tại t=1 bằng 5 m/s → đúng. d) a(t)=v'(t)=6t-6; tại t=1 (v nhỏ nhất) a(1)=0≠2 m/s² → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
v(t)=3t^2-6t+8, v(3)=17 m/s ≠ 8 m/s.
b) (AI giải đề cho tôi)
s(t)=13 ⇔ t^3-3t^2+8t-12=0 có nghiệm t=2; v(2)=8 m/s.
c) (AI giải đề cho tôi)
v(t)=3(t-1)^2+5 ≥ 5, vận tốc nhỏ nhất 5 m/s tại t=1.
d) (AI giải đề cho tôi)
a(t)=6t-6, tại t=1 thì a(1)=0 m/s² ≠ 2 m/s².
Cho hàm số ; (; là các số thực). Khi hàm số có đạo hàm tại , tính .
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Hàm liên tục tại 0: . Đạo hàm phải tại 0: . Đạo hàm trái tại 0: . Để có đạo hàm tại 0 cần . Vậy . Khớp với đáp án A.
Một chất điểm chuyển động theo phương trình với tính bằng giây (s) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và tính bằng mét (m) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó.
a)
Vận tốc của chất điểm tại giây thứ 2 là 45 m/s.
b)
Vận tốc của chất điểm chuyển động tại thời điểm (s) là .
c)
Quãng đường chất điểm đi được từ lúc bắt đầu đến lúc dừng hẳn là 255 m.
d)
Vận tốc chuyển động của chất điểm đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm s.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
. a) m/s, đúng. b) Đúng theo đạo hàm. c) Dừng hẳn: (). m m, sai. d) ; lớn nhất trên , đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
; m/s.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
Dừng hẳn khi ; m, không phải 255 m.
d) (AI giải đề cho tôi)
, là giá trị lớn nhất của vận tốc.
Một vật chuyển động thẳng không đều xác định bởi phương trình , trong đó tính bằng mét và tính bằng giây. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
a) Quãng đường vật đi được sau 12 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là 84,5 m.
b) Gia tốc chuyển động của vật tại thời điểm là m/s.
c) Vận tốc chuyển động của vật tại thời điểm là 11 m/s.
d) Vận tốc nhỏ nhất vật đạt được trong khoảng thời gian từ đến là 3 m/s.
a)
Quãng đường vật đi được sau 12 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là 84,5 m.
b)
Gia tốc chuyển động của vật tại thời điểm là m/s.
c)
Vận tốc chuyển động của vật tại thời điểm là 11 m/s.
d)
Vận tốc nhỏ nhất vật đạt được trong khoảng thời gian từ đến là 3 m/s.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Với ta có , .

a) . Trên vật đi lùi: quãng đường m. Trên vật đi tới: quãng đường m. Tổng quãng đường m. Đúng.

b) nên tại , gia tốc bằng m/s. Đúng.

c) m/s. Đúng.

d) Trên , tăng từ đến , qua tại . Nếu hiểu vận tốc là độ lớn (tốc độ) thì giá trị nhỏ nhất là m/s (tại ), không phải m/s; nếu hiểu là vận tốc có hướng thì giá trị nhỏ nhất là m/s. Cả hai cách hiểu đều không cho m/s. Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Quãng đường m.
b) (AI giải đề cho tôi)
nên tại gia tốc là m/s.
c) (AI giải đề cho tôi)
m/s.
d) (AI giải đề cho tôi)
Trên , tốc độ (độ lớn vận tốc) nhỏ nhất bằng m/s tại (vận tốc có hướng nhỏ nhất là m/s tại ), không phải m/s.
Tiếp tuyến với đồ thị hàm số vuông góc với đường thẳng có phương trình là :
Đáp án đúng: C
Đường thẳng có hệ số góc . Tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng đã cho có hệ số góc . Ta có . Phương trình tiếp tuyến là . Chọn đáp án C.
Cho hàm số . Tổng hệ số góc các tiếp tuyến của tại giao điểm của và đường thẳng là
Đáp án đúng: D
Phương trình hoành độ giao điểm: . Ta có , nên tổng hệ số góc là . Chọn D.
Một bể chứa nước có hình dạng như trong hình bên. Ban đầu, bể không có nước. Sau đó, người ta bơm nước vào bể với tốc độ không đổi. Hỏi đồ thị nào dưới đây cho biết sự thay đổi độ cao của mực nước trong bể theo thời gian ?

Hình câu 47
Đáp án đúng: A
Phần dưới của bể là hình nón ngược nên khi bơm nước với tốc độ không đổi, tiết diện mặt nước tăng dần làm tốc độ tăng của giảm dần (đồ thị lõm xuống); khi mực nước lên đến phần hình trụ phía trên thì tiết diện không đổi nên tăng bậc nhất theo (đoạn thẳng đi lên). Đồ thị phù hợp là hình A. Chọn A.
Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị hàm số song song với đường thẳng ?
Đáp án đúng: D
Ta có: .

Gọi thuộc đồ thị hàm số .

Phương trình tiếp tuyến tại : .

Vì tiếp tuyến của đồ thị hàm số song song với đường thẳng nên ta có:

.

Vậy có một tiếp tuyến của đồ thị hàm số song song với đường thẳng .
Cho hình vuông có cạnh bằng , điểm chuyển động thẳng đều từ vị trí đến vị trí với tốc độ (thời điểm giây được tính khi xuất phát từ ). Với mỗi vị trí của , luôn tồn tại hình vuông với thuộc đoạn , thuộc và thuộc đoạn . Hỏi tại thời điểm giây thì diện tích hình vuông giảm với tốc độ bao nhiêu ? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

[IMAGE:img_q20_square]
Đáp án đúng: 5,93
Chọn hệ trục tọa độ với . Tại thời điểm , nên đường thẳng có phương trình . Gọi là cạnh hình vuông , khi đó . Diện tích hình vuông là , suy ra . Tại , tốc độ giảm diện tích là .
Một hạt chuyển động dọc theo trục . Vị trí của hạt (đơn vị: mét) tại thời điểm (giây) được xác định bởi hàm số: , (với ). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Vận tốc xuất phát của hạt tại thời điểm là .
b)
Trong suốt quá trình chuyển động, hạt chỉ đổi chiều chuyển động đúng một lần duy nhất.
c)
Khoảng cách xa nhất mà hạt đạt được so với gốc tọa độ là .
d)
Tổng quãng đường hạt đi được không quá .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Ta có .
a) . Sai.
b) Với , chỉ đổi dấu duy nhất một lần tại . Đúng.
c) . Đúng.
d) Sau thời điểm , hạt quay lại về phía () nên tổng quãng đường tiệm cận . Sai.
Một nghiên cứu khả năng ghi nhớ kiến thức của người học sau khi kết thúc khóa học chỉ ra rằng càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Nếu xem là phần trăm kiến thức người học còn nhớ sau tháng thì thể hiện là tốc độ thay đổi kiến thức của người học. Nghiên cứu cho thấy , điều này thể hiện càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Độ lớn của chính là tốc độ giảm sút kiến thức của người học. Hai bạn Thành và Công cùng tham gia một khóa học. Sau khi kết thúc khóa học, phần trăm kiến thức bạn Thành còn nhớ sau tháng được mô hình hóa bởi hàm số , với .
a)
Tại thời điểm khóa học vừa kết thúc, bạn Thành nhớ được kiến thức.
b)
Tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành ở thời điểm sau tháng kết thúc khóa học là .
c)
Tại thời điểm sau tháng khóa học kết thúc, tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Thành là /tháng.
d)
Biết rằng tại mọi thời điểm, tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành luôn gấp lần tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Công. Tại thời điểm kết thúc khóa học, bạn Công nhớ được kiến thức. Sau tháng, lượng kiến thức bạn Công còn nhớ được hơn .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng. Tại , .
b) Sai. Đạo hàm của là .
c) Sai. Tại , tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Thành là /tháng /tháng.
d) Đúng. Gọi là phần trăm kiến thức bạn Công còn nhớ sau tháng. Vì nên . Do , suy ra .
Một hạt chuyển động trên một trục thẳng đứng chiều dương hướng lên trên sao cho tọa độ của hạt tại thời điểm là . (trong đó đơn vị tính bằng mét, tính bằng giây). Hãy xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Trong khoảng thời gian giây vật chuyển động theo **chiều âm**.
b)
Vận tốc của vật bằng tại các thời điểm và .
c)
Gia tốc của vật tăng dần theo thời gian.
d)
Vật đổi chiều chuyển động hai lần trong khoảng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Vận tốc , gia tốc .
a) Đúng vì trên thì .
b) Đúng vì .
c) Đúng vì .
d) Sai vì trên vật chỉ đổi chiều tại .
Câu 1. Một nghiên cứu khả năng ghi nhớ kiến thức của người học sau khi kết thúc khóa học chỉ ra rằng càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Nếu xem là phần trăm kiến thức người học còn nhớ sau tháng thì thể hiện là tốc độ thay đổi kiến thức của người học. Nghiên cứu cho thấy , điều này thể hiện càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Độ lớn của chính là tốc độ giảm sút kiến thức của người học. Hai bạn Thành và Công cùng tham gia một khóa học. Sau khi kết thúc khóa học, phần trăm kiến thức bạn Thành còn nhớ sau tháng được mô hình hóa bởi hàm số , với .
a)
Tại thời điểm khóa học vừa kết thúc, bạn Thành nhớ được kiến thức.
b)
Tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành ở thời điểm sau tháng kết thúc khóa học là /tháng.
c)
Tại thời điểm sau tháng khóa học kết thúc, tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Thành là /tháng.
d)
Biết rằng tại mọi thời điểm, tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành luôn gấp lần tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Công. Tại thời điểm kết thúc khóa học, bạn Công nhớ được kiến thức. Sau tháng, lượng kiến thức bạn Công còn nhớ được hơn .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 1 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

- Ý a: Khóa học vừa kết thúc tương ứng với . Ta có . Vậy ý a đúng.
- Ý b: Đạo hàm . Vậy ý b đúng.
- Ý c: Tại thời điểm , tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Thành là /tháng /tháng. Vậy ý c sai.
- Ý d: Vì tốc độ thay đổi của bạn Thành gấp lần của bạn Công nên , suy ra . Tại , lượng kiến thức bạn Công còn nhớ là . Vậy ý d sai.
Câu 4. Người ta bơm xăng vào bình xăng của một xe ô tô. Biết rằng thể tích (tính theo lít) của lượng xăng trong bình xăng được tính theo thời gian bơm xăng (phút) được cho bởi công thức: với . Gọi là tốc độ tăng thể tích tại thời điểm với . Biết lít xăng có giá là đồng.
a)
Lượng xăng ban đầu trong bình ban đầu là lít.
b)
Sau khi bơm giây thì bình xăng đầy. Số tiền người mua phải trả là đồng.
c)
Khi xăng chảy vào bình xăng thì tốc độ tăng thể tích là lớn nhất vào thời điểm ở giây thứ .
d)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt trên đoạn .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 102, trang 6), Câu 4 (Phần II): a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Câu 3: Cho hàm số xác định và có đạo hàm trên thỏa mãn . Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ bằng .
Đáp án đúng: B
Thay vào hệ thức: hoặc . Đạo hàm hai vế theo : . Thay : , suy ra . Khi đó . Phương trình tiếp tuyến tại : (theo đáp án chính thức của đề là B). Chọn B.
Cho hàm số có đạo hàm liên tục trên thỏa mãn và . Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ là
Đáp án đúng: B
Trên , ta có .

Thay .

Tại : và . Phương trình tiếp tuyến là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Định nghĩa/ý nghĩa đạo hàm

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →