Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số736 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Hàm bậc hai (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 736 câu hỏi thuộc chuyên đề Hàm bậc hai (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:parabolđỉnhtrục đối xứngax²+bx+c
Tìm tất cả các đa thức với hệ số thực thỏa mãn:
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi , hệ số cao nhất . Phương trình cho vế trái , vế phải , suy ra (hoặc ). Nếu hằng số thì , tức thỏa mãn. Với , so sánh hệ số của : vế trái có hệ số , vế phải có , suy ra , tức . Đặt .

**Trường hợp :** . Khi đó


Vế phải: .
So sánh hệ số : . So sánh hệ số : . Kiểm tra hệ số : và ✓; hệ số tự do: ✓. Vậy thỏa mãn (kiểm tra trực tiếp: đúng bằng ).

**Trường hợp :** . Khi đó


Vế phải: .
So sánh : . So sánh : . So sánh hệ số : cần , tức , tức , vô lý. Vậy trường hợp không cho nghiệm.

Kết luận: các đa thức cần tìm là và .
Tìm tất cả các hàm số thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có: +) , , .

+)

+) là một tam thức bậc hai, nên với mỗi số cố định, tồn tại nhiều nhất hai số thực phân biệt để .

Từ đây suy ra, do nên tập chứa nhiều nhất hai phần tử phân biệt. Kết hợp ta có 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1: ,

Từ .

Khi đó .

Điều kiện bài toán trở thành: .

Vì nên (luôn đúng do ).

Áp dụng tính chất hàm bậc hai với :

Vậy . Thử lại thỏa mãn bài toán

Trường hợp 2: và

Từ . Khi đó .

Điều kiện còn lại: .

Vì nên (đúng do ).

Theo tính chất đối xứng:

Vậy . Thử lại thỏa mãn

Vậy tất cả các hàm thỏa mãn bài toán là ,
Chiếc cầu dây văng một nhịp được thiết kế hai bên thành cầu có dạng parabol và được cố định bằng các dây cáp song song.

Hình từ đề gốc

Dựa vào bản vẽ ở hình trên, biết dây dài nhất là , dây ngắn nhất là , khoảng cách giữa các dây bằng nhau, nhịp cầu dài 30 m. Cần tính thêm 5% chiều dài mỗi sợi dây cáp để neo cố định. Chiều dài tổng cộng của các dây cáp dọc ở hai mặt bên là bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 103
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục gốc tại giữa nhịp cầu. Parabol có dạng (dây ngắn nhất m ở giữa nhịp). Tại mép cầu : .

Theo bản vẽ, khoảng cách giữa các dây là m, nên có dây ở mỗi mặt bên, tại .

Tổng chiều dài dây một mặt bên:



Hai mặt bên: m. Cộng thêm 5% để neo: m.

Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 1102, câu 3 = 103).
Câu 11. (5,0 điểm) Cho hàm số (1), ( là tham số).
a) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số đã cho với .
b) Tìm giá trị của để đồ thị hàm số (1) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt sao cho tam giác vuông tại , trong đó .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 11.
a) Với : .
- Hàm số có nên parabol nhánh hướng xuống, đỉnh , trục đối xứng .
- Bảng biến thiên: đồng biến trên , nghịch biến trên , giá trị lớn nhất tại ; khi .
- Giao điểm với trục hoành: hoặc , tức qua và . Vẽ parabol qua , , .
b) Phương trình hoành độ giao điểm: với , , .
. Hai điểm phân biệt cần .
Khi đó , .
, , nên , .
Tam giác vuông tại :

hoặc .
Kết hợp được . Thử lại: cho , , ; , , tích vô hướng , thỏa mãn.
Vậy .
Tìm tất cả các số thực , , sao cho mỗi đa thức , có 2 nghiệm thực phân biệt và là nghiệm của đa thức .
Đáp án đúng: Tự luận
Cách 1 (1 điểm). Do , có tổng cộng 4 nghiệm, còn có tối đa 3 nghiệm thực nên và phải có nghiệm chung. Gọi là nghiệm chung, như vậy: .

Suy ra , do đó .

(0.5 điểm) Ngoài ra, rõ ràng ta phải có

So sánh hệ số ở hai vế, ta được , do đó .

(1 điểm) Khi đó: .

So sánh hệ số , và hệ số hằng ở hai vế, ta được:


Từ đây, dễ dàng suy ra được và do đó .

(0.5 điểm) Thử lại, ta dễ dàng kiểm tra được với , và thì các đa thức , , có các nghiệm , và , và , , .

Cách 2 (0.5 điểm). Do , có tổng cộng 4 nghiệm, còn có tối đa 3 nghiệm thực nên và phải có nghiệm chung. Gọi là nghiệm chung.

(0.5 điểm) Theo định lý Viète, tổng hai nghiệm của bằng 3 và tổng hai nghiệm của bằng .

Khi đó có hai nghiệm là và , có hai nghiệm là và .

(0.5 điểm) Do đó có ba nghiệm là , và . Theo định lý Viète, , suy ra .

(1 điểm) Thay nghiệm vào 3 đa thức ban đầu, ta được




Thử lại, ta dễ dàng kiểm tra được với , và thì các đa thức , , có các nghiệm , và , và , , .
Cho là số nguyên dương. Xét các đa thức hệ số thực có bậc không vượt quá . Một số thực được gọi là tốt nếu các giá trị tạo thành một cấp số cộng theo một thứ tự bất kì nào đó. Giả sử rằng chỉ có hữu hạn số tốt như vậy.

a) Chứng minh rằng số lượng số tốt không vượt quá .

b) Hãy xây dựng bộ ba đa thức thoả mãn có số tốt.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Xét các đa thức





và xét . Khi đó là số tốt khi và chỉ khi .

Do có hữu hạn số tốt nên là đa thức khác 0. Do có bậc không quá nên đa thức có bậc không quá .

Do vậy đa thức có không quá nghiệm thực, hay có tối đa số tốt.

b) Xét . Đa thức này có nghiệm thực phân biệt là .

Do nên tồn tại thuộc sao cho với mọi . Đặt . Xét thì

- phương trình có đủ nghiệm thực phân biệt,
- do , phương trình cũng có đủ nghiệm thực phân biệt.

Chọn các đa thức , , thì các đa thức , và đều có nghiệm thực phân biệt. Do đó, bộ ba đa thức này thỏa mãn bài toán.
Cho đa thức monic



với , hệ số thực, tất cả nghiệm của đều là số thực và khác 0.

a) Chứng minh rằng với mọi .

b) Hỏi số lượng hệ số khác 0 của đa thức nhỏ nhất là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (Lim Olympic - Nghệ An TST - P6).

Ta chứng minh bổ đề sau:

Bổ đề 0.2. Giả sử là đa thức bậc và có nghiệm thực, kể cả bội. Nếu tồn tại sao cho thì .

Chứng minh. Ta chứng minh bổ đề bằng quy nạp theo . Với , hiển nhiên.

Giả sử bổ đề đúng với các đa thức bậc . Xét đa thức bậc . Trường hợp là hiển nhiên. Xét và viết , trong đó . Theo định lý Rolle, có nghiệm thực. Hơn nữa, và . Do , giả thiết quy nạp áp dụng được cho , suy ra , hay .

Giờ ta cần chứng minh . Giả sử ngược lại rằng và gọi là các nghiệm thực của . Khi đó mọi đều khác 0. Vì , theo định lý Viète,



Do đó



vô lý vì là số thực khác 0.

Vậy và bổ đề được chứng minh.

a) Giả sử tồn tại sao cho . Áp dụng bổ đề cho và , ta được . Đặc biệt, , nên , trái với giả thiết mọi nghiệm của đều khác 0. Vậy không thể đồng thời bằng 0, từ đó có điều phải chứng minh.

b) Ta có vì không có nghiệm 0, còn hệ số cao nhất bằng 1. Theo ý 1, trong hai hệ số liên tiếp luôn có ít nhất một hệ số khác 0.

- Nếu , xét cặp . Mỗi cặp có ít nhất một hệ số khác 0; cùng với và , đa thức có ít nhất hệ số khác 0.
- Nếu , xét cặp . Cùng với và , đa thức có ít nhất hệ số khác 0.

Ta chứng minh các cận này đều đạt được.

- Với , lấy . Đa thức này có đúng hệ số khác 0.
- Với , xét có các hệ số của đều khác 0, nên đa thức có đúng hệ số khác 0.

Chọn quanh mỗi nghiệm của một khoảng nhỏ, sao cho các khoảng đôi một rời nhau và giá trị của tại hai đầu mỗi khoảng trái dấu. Vì chỉ có hữu hạn đầu mút, tồn tại đủ nhỏ để vẫn trái dấu tại hai đầu của từng khoảng. Theo định lý giá trị trung gian, đa thức có một nghiệm trong mỗi khoảng. Nó có bậc , nên tất cả các nghiệm đều thực; đồng thời , nên không nghiệm nào bằng 0.

Đa thức này có đúng hệ số khác 0.

Vậy số lượng hệ số khác 0 nhỏ nhất là .

Đáp án chính thức (nguồn, trang 16, khung kết luận của Bài toán 0.6): số lượng hệ số khác 0 nhỏ nhất của là .
Giả sử là ba trong bốn nghiệm của đa thức

a) Chứng minh rằng là nghiệm của đa thức .
b) Chứng minh rằng là nghiệm của đa thức
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (Lim Olympic - Lào Cai TST - P1):
Gọi là bốn nghiệm của đa thức . Theo định lý Viète, ta có





a) Vì nên và . Ta có

Do đó là một nghiệm của .

b) Đặt . Vì nên và .
Đặt và thì , do đó .
Mặt khác nên .
Đồng thời nên .
Thay ta được

Suy ra . Thay vào ta có hay




Do đó . Vì , suy ra là một nghiệm của
Cho là đa thức bậc (với ) có hệ số cao nhất bằng 1 và có đúng nghiệm thực phân biệt. Biết rằng tồn tại duy nhất số thực mà
Chứng minh đa thức chia hết cho đa thức và .
Đáp án đúng: Tự luận
Giả sử nghiệm thực phân biệt của đa thức là . Không mất tính tổng quát, ta có thể sắp thứ tự:

Do có bậc và hệ số của số hạng bậc cao nhất bằng 1 nên ta có:

Xét hàm số xác định trên .
Khi đó:
Với mỗi tam thức bậc hai ta xét delta

Theo giả thiết có duy nhất một nghiệm thực cho nên tồn tại sao cho

Vì vậy và
Mà nên .
Chứng minh chia hết cho .
Ta có: .
Vì vậy chia hết cho .
Chứng minh .
- Nếu , đa thức có dạng . Khi đó:

- Nếu , do với mọi , suy ra:


Vì vậy ta luôn có .
Bài toán được chứng minh hoàn tất.
Trên tập hợp các số phức, xét phương trình ( là tham số thực). Có bao nhiêu giá trị nguyên của thuộc đoạn để phương trình đó có hai nghiệm phân biệt thoả mãn ?
Đáp án đúng: D
Chọn D.
Ta có (1).
- Trường hợp 1: .
Phương trình (1) có hai nghiệm thực phân biệt. Khi đó:

Mà theo Vi-ét, , nên trường hợp này không có nghiệm thỏa mãn.
- Trường hợp 2: .
Phương trình (1) có hai nghiệm phức liên hợp: .
Khi đó:

Điều này luôn đúng với mọi .
Vì và nên .
Vậy có giá trị nguyên của thỏa mãn.
Gọi là tập hợp tất cả các số thực để phương trình có nghiệm phức mà . Tổng tất cả các số trong tập bằng
Đáp án đúng: A
Ta có: .

+) TH1: .

Khi đó phương trình đã cho có nghiệm thực nên .

- Với thì phương trình đã cho trở thành (vô nghiệm).
- Với thì phương trình đã cho trở thành .

+) TH2: .

Khi đó phương trình đã cho có hai nghiệm phức phân biệt là hai số phức liên hợp của nhau nên:

(TM ).

Vậy nên tổng các phần tử của tập bằng .
Trên tập hợp các số phức, xét phương trình , với là các tham số thực. Có bao nhiêu cặp giá trị nguyên của và thuộc đoạn sao cho phương trình trên có hai nghiệm và thỏa mãn ?
Đáp án đúng: C
Theo định lí Viète: và . Khi đó .
Ta có: .
- Trường hợp 1: Nếu thì , phương trình trở thành . Khi , có 21 giá trị nguyên.
- Trường hợp 2: Nếu là hai nghiệm phức liên hợp không thực (), thì . Khi đó . Vì và chẵn, nên . Ta được các cặp là , , (gồm 5 cặp).
Kết hợp lại, cặp bị lặp nên có tất cả cặp nguyên thỏa mãn. Chọn đáp án C.
Trên tập hợp các số phức, xét phương trình , ( là tham số thực). Có bao nhiêu giá trị của tham số sao cho phương trình đã cho có bốn nghiệm phân biệt và bốn điểm biểu diễn bốn nghiệm đó trên mặt phẳng phức tạo thành một tứ giác có diện tích bằng ?
Đáp án đúng: A
Đặt , phương trình trở thành .
Ta có , , do đó phương trình luôn có hai nghiệm thực phân biệt.
Nếu có hai nghiệm thực dương hoặc hai nghiệm thực âm thì bốn điểm thẳng hàng (cùng thuộc hoặc cùng thuộc ) nên không thỏa mãn bài toán.
Nếu có hai nghiệm trái dấu , tức là thì phương trình đã cho có nghiệm phân biệt là và .
Giả sử , , và . Khi đó bốn điểm tạo thành một hình thoi.
Diện tích hình thoi bằng .
Từ giả thiết và theo định lý Vi-ét, ta có (thỏa mãn ).
Vậy có giá trị của thỏa mãn.
Trên tập hợp số phức, xét phương trình ( là tham số thực). Tính tổng tất cả các giá trị của để phương trình đó có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn .
Đáp án đúng: A
Xét phương trình có .

- **Trường hợp 1:** .
Phương trình có hai nghiệm thực phân biệt .
Ta có (thỏa mãn).

- **Trường hợp 2:** .
Phương trình có hai nghiệm phức phân biệt .
Ta có (do ).

Vậy tổng tất cả các giá trị của là .
Cho các số thực trái dấu sao cho phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn và là số thuần ảo. Giá trị của bằng
Đáp án đúng: D
Vì trái dấu () nên có thể âm hoặc dương.
- Nếu : , phương trình có 2 nghiệm thực phân biệt .
Khi đó (mâu thuẫn).
- Vậy : , phương trình có hai nghiệm phức liên hợp và ().
Theo định lý Vi-ét:

Ta có: .
Lại có:

Vì tích là số thuần ảo nên phần thực bằng :

Giải hệ phương trình:

- Với : , (loại vì trái dấu).
- Với : , (thỏa mãn).
Vậy .
Trên tập số phức, cho phương trình: z  10 z  m  1  0  m    . Tìm tất cả các giá trị nguyên
2

của tham số m   10;90 để phương trình đã cho có hai nghiệm phức phân biệt z1 , z2 thỏa mãn
z1  z2 là một số nguyên dương.
Đáp án đúng: B
**Chọn B**

Xét m   10;90 , ta có   25  m  1 .
TH1:   0  m  1  25  24  m  26 suy ra 10  m  26 .
Phương trình có hai nghiệm thực và z1.z2  m  1  0 nên z1  z2  z1  z2  10 luôn là một số
nguyên dương.
Suy ra có 36 giá trị m .
 m  26
TH2:   0  m  1  25   suy ra 26  m  90 .
 m  24
Phương trình có hai nghiệm phức không thực z1 , z2 do đó

z1  z2  2 z1  2 5  i m  1  25  2 m  1 là một số nguyên dương nên m  1 là số chính
phương.
Mặt khác 26  m  90 suy ra 25  m  1  89 .
Do đó m  1  36; 49;64;81  m  37;50;65;82 nên có 4 giá trị m .
Vậy có 40 giá trị m .
Trên tập hợp số phức, xét phương trình z 2 + 2mz + m 2 + 2m = 0 ( m là tham số thực). Tích của
tất cả các giá trị thực của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt z1 , z2 thỏa mãn z1 = 2 z2
là
Đáp án đúng: D
Chọn D
Ta có ' = -2m .
TH1: '  0 m  0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt là hai số thực.
z = -2 z2
z1 = 2 z2 1
z1 = 2 z2
Theo viet có z1 + z2 = -2m; z1.z2 = m 2 + 2m .
m=0
Nếu z1 = -2 z2 z2 = 2m; z1 = -4m z1.z2 = -8m = m + 2m 9m + 2m = 0
2 2 2
m = -2
9
2
Do m  0 m = - .
9
-2m -4m 8 1 m=0
Nếu z1 = 2 z2 z2 = ; z1 = z1.z2 = m 2 = m 2 + 2m m 2 + 2m = 0
3 3 9 9 m = -18
Do m  0 m = -18 .
TH2: '  0 m  0
Phương trình có hai nghiệm là hai số phức liên hợp nên z1 = z2 .
z1 = 2 z2 z1 = 0 z1 = 0 .
Thay vào phương trình ta được m 2 + 2m = 0 m = 0; m = -2 ( loại).
-2
Vậy .(-18) = 4 .
9
Trên tập hợp số phức, xét phương trình với là tham số thực. Biết rằng có hai giá trị của tham số làm cho phương trình trên có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn . Giá trị của tổng bằng
Đáp án đúng: B
Ta có . TH1: , phương trình có hai nghiệm thực phân biệt , khi đó (nhận). TH2: , phương trình có hai nghiệm phức liên hợp , khi đó (nhận). Vậy . Chọn B.
Cho phương trình với là tham số thực. Gọi là tập hợp các giá trị của sao cho phương trình đã cho có hai nghiệm phức có điểm biểu diễn là và tam giác có diện tích bằng . Tổng bình phương các phần tử của bằng
Đáp án đúng: A
Khi , phương trình có hai nghiệm phức . Diện tích tam giác bằng . Tổng bình phương các phần tử của bằng .
Trên tập hợp số phức, cho phương trình (với là tham số thực). Gọi là tổng của tất cả các giá trị nguyên của tham số để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn . Giá trị của bằng
Đáp án đúng: B
Ta có .
TH1: . Khi đó phương trình đã cho có hai nghiệm thực phân biệt và (thỏa mãn).
TH2: . Khi đó phương trình đã cho có hai nghiệm phức phân biệt . Khi đó (luôn đúng). Mà .
Do đó tập các giá trị nguyên của là . Tổng . Chọn B.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Hàm bậc hai

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →