Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mặt phẳng (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 1.471 câu hỏi thuộc chuyên đề Mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:Ax+By+Cz+D=0VTPTđiểm–mặt
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét, một thiết bị phát tia laser được đặt tại điểm A(53;8;15). Thiết bị này chiếu một tia sáng về phía bức tường phẳng trùng với mặt phẳng tọa độ (Oyz). Biết rằng tia sáng phát ra luôn thay đổi nhưng luôn tạo với trục Ox một góc 60∘. Gọi M là vị trí vệt sáng laser chiếu lên bức tường. Khoảng cách lớn nhất từ vệt sáng M đến gốc tọa độ O bằng bao nhiêu mét?
Gọi H là hình chiếu vuông góc của A(53;8;15) lên mặt phẳng (Oyz), ta có H(0;8;15) và AH=53 (m), đồng thời AH∥Ox. Vì tia sáng AM tạo với trục Ox (và với AH) một góc 60∘ nên trong tam giác vuông AHM tại H, ta có HM=AH⋅tan60∘=53⋅3=15 (m). Do đó tập hợp các điểm M trên mặt phẳng (Oyz) là đường tròn tâm H(0;8;15), bán kính R=15 (m). Vì OH=02+82+152=17 (m), nên khoảng cách lớn nhất từ M đến O là OMmax=OH+R=17+15=32 (m). Đáp số: 32.
- Mệnh đề a: Mặt phẳng (P) có VTPT nP=(2;1;−1). Vectơ n=(4;2;−2)=2nP cũng là một VTPT của (P). (Đúng) - Mệnh đề b: Trọng tâm tam giác OAB có toạ độ G=(30+4+2;30+5+4;30+6+9)=(2;3;5)=(3;29;215). (Sai) - Mệnh đề c: Mặt phẳng (Q)∥(P) đi qua A(4;5;6) có phương trình 2(x−4)+(y−5)−(z−6)=0⟺2x+y−z−7=0=2x+y−z+7=0. (Sai) - Mệnh đề d: Khoảng cách nhỏ nhất từ B đến đường thẳng d đi qua A và song song với (P) chính là khoảng cách từ B đến mặt phẳng song song qua A, được tính bằng 68. (Đúng)
Một kho chứa hàng có dạng hình lăng trụ đứng OADMG.CBENF có OADG là hình chữ nhật, P là điểm nằm trên đoạn thẳng OG sao cho OP=51OG và Q là trung điểm của NE. Người ta mô hình hoá bằng cách chọn hệ trục toạ độ có gốc toạ độ là điểm O và các trục toạ độ tương ứng như hình vẽ dưới đây (đơn vị dài trên mỗi trục là 1 m). Biết A(6;0;0); C(0;10;0); G(0;0;5); M(4;0;6) (tham khảo hình vẽ).
A)
a) Toạ độ của N là (4;10;6).
B)
b) Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (AGC) lớn hơn 3 m.
C)
c) Số đo góc nhị diện [M,DE,F] lớn 30∘.
D)
d) Để lắp đặt camera quan sát trong nhà kho tại vị trí Q, đầu thu dữ liệu đặt tại vị trí P, người ta thiết kế đường dây cáp nối từ P đến một điểm K trên cạnh FC, sau đó nối thẳng đến camera. Cần đoạn dây cáp dài ít nhất 15 m (làm tròn đến hàng đơn vị) để nối được từ P đến Q.
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 17): - a) ĐÚNG: MN=OC=(0;10;0)⟹N=(4;10;6). - b) ĐÚNG: Mặt phẳng (AGC) đi qua A(6;0;0),C(0;10;0),G(0;0;5) có phương trình 6x+10y+5z=1⟺5x+3y+6z−30=0. Khoảng cách từ M(4;0;6) đến (AGC) là d(M,(AGC))=52+32+62∣5⋅4+3⋅0+6⋅6−30∣=7026≈3,11 m>3 m. - c) SAI: Số đo góc nhị diện [M,DE,F] không lớn hơn 30∘. - d) SAI: Trải phẳng các mặt bên của lăng trụ để tìm đường đi ngắn nhất giữa hai điểm P và Q, độ dài dây cáp ngắn nhất khác 15 m.
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Sai. - a) Đúng. Ta có AB=(−7;2;2),AC=(−5;−2;1)⇒[AB,AC]=(6;−3;24)=3(2;−1;8). Mặt phẳng (ABC) đi qua A(6;1;0) có vectơ pháp tuyến n=(2;−1;8) nên có phương trình 2(x−6)−(y−1)+8z=0⇔2x−y+8z−11=0. - b) Sai. Gọi G(2;1;1) là trọng tâm △ABC. Khi đó ∣MA+MB+MC∣=3MG=35⇔MG=5. Hình chiếu của G(2;1;1) trên (Oyz) là H(0;1;1) có GH=2, nên M thuộc đường tròn tâm H(0;1;1) bán kính r=MG2−GH2=1 trong (Oyz). Hình chiếu của A(6;1;0) trên (Oyz) là K(0;1;0) có AK=6 và KH=1. Do đó maxKM=KH+r=2⇒maxAM=AK2+(maxKM)2=36+4=40=37. - c) Sai. Đường thẳng d đi qua C(1;−1;1) và nhận n=(2;−1;8) làm vectơ chỉ phương có phương trình 2x−1=−1y+1=8z−1. - d) Sai. Trung điểm của BC là I(0;1;23) và BC=22+(−4)2+(−1)2=21, nên bán kính mặt cầu đường kính BC là R=221⇒R2=421=21.
Câu 2. Vệ tinh hoạt động dựa trên nguyên lý của vật lý Newton. Một vật thể bị kéo bởi một lực hấp dẫn từ một vật thể khác sẽ chuyển động theo một quỹ đạo elip xung quanh vật thể đó. Để đưa vệ tinh lên quỹ đạo, người ta sử dụng các loại tên lửa đẩy khác nhau để cung cấp cho vệ tinh động lượng cần thiết để thoát khỏi trọng lực của Trái Đất và duy trì quỹ đạo ổn định. Để thuận tiện ta quy ước một quỹ đạo gần tròn thành một đường tròn. Trong hệ tọa độ Oxyz, gốc tọa độ là tâm Trái Đất, một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo được coi như một đường tròn có bán kính 13440 km có điểm xuất phát là điểm B(4032;0;−5376) và đây cũng là điểm gần Trái Đất nhất của vệ tinh. Quỹ đạo của vệ tinh này nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục tung và có tâm nằm trên đường thẳng OB. Coi Trái Đất là hình cầu hoàn hảo có bán kính bằng 6400 km.
Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có một vectơ pháp tuyến là n=(0;1;0).
b)
Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có phương trình là x+y=0.
c)
Đường thẳng đi qua tâm quỹ đạo và điểm A(−4033;1;5378) có phương trình là ⎩⎨⎧x=−4032−ty=tz=5376+2t.
d)
Khi Trái Đất quay, điểm cực Nam và cực Bắc của Trái Đất không thay đổi vị trí. Biết rằng điểm cực Nam của Trái Đất là K(0;3840;5120). Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam bằng 10112 km (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 2 (Phần II): a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
a) Quỹ đạo của vệ tinh nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục tung Oy nên một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh là n=(0;1;0). Khẳng định a đúng.
b) Mặt phẳng chứa quỹ đạo vuông góc với trục tung nên có phương trình dạng y+d=0. Điểm B(4032;0;−5376) thuộc mặt phẳng nên 0+d=0⇒d=0. Vậy phương trình mặt phẳng chứa quỹ đạo là y=0. Khẳng định b sai.
c) Điểm B(4032;0;−5376) có khoảng cách đến tâm Trái Đất O là OB=40322+02+(−5376)2=6720 km. Bán kính quỹ đạo vệ tinh là R=13440 km=2⋅OB. Tâm I của quỹ đạo nằm trên đường thẳng OB và điểm B là điểm gần Trái Đất nhất của vệ tinh, suy ra O là trung điểm của đoạn thẳng IB. Do đó tọa độ tâm I là: ⎩⎨⎧xI=2xO−xB=−4032yI=2yO−yB=0zI=2zO−zB=5376⇒I(−4032;0;5376). Vectơ chỉ phương của đường thẳng IA là u=IA=(xA−xI;yA−yI;zA−zI)=(−4033−(−4032);1−0;5378−5376)=(−1;1;2). Đường thẳng đi qua I và có VTCP (−1;1;2) có phương trình tham số: ⎩⎨⎧x=−4032−ty=tz=5376+2t. Khẳng định c đúng.
d) Điểm cực Nam là K(0;3840;5120). Hình chiếu vuông góc của K lên mặt phẳng quỹ đạo y=0 là H(0;0;5120). Khoảng cách KH=∣yK∣=3840 km. Khoảng cách từ I(−4032;0;5376) đến H(0;0;5120) là: IH=(0−(−4032))2+02+(5120−5376)2=40322+(−256)2=643985≈4040 km. Khoảng cách nhỏ nhất từ H đến quỹ đạo tròn tâm I bán kính R=13440 là NH=∣R−IH∣=13440−643985. Khoảng cách gần nhất từ vệ tinh đến điểm K là: KNmin=KH2+NH2=38402+(13440−643985)2≈10154 km=10112 km. Khẳng định d sai.
Trong không gian Oxyz, mỗi đơn vị trên các trục tọa độ ứng với 1 mét. Mặt phẳng (Oxy) biểu diễn mặt sàn của một gara, trục Oz hướng thẳng đứng lên trên. Một bức tường thẳng đứng trong gara được mô hình hóa bởi mặt phẳng (E):6x+8y=55. Chiếc ô tô đang lùi chậm vào vị trí đỗ theo hướng vectơ v=(3;4;0).
Ba cảm biến lùi được gắn cố định trên cản sau của ô tô. Tại thời điểm bắt đầu xét, tọa độ của ba cảm biến lần lượt là A(4,57;0,51;0,5), B(3,37;1,41;0,5), C(4;1;0,5). Hệ thống phát tín hiệu cảnh báo "Bíp" tại thời điểm đầu tiên có ít nhất một cảm biến cách bức tường (E) không quá 0,3 mét. Gọi R(a;b;c) là tọa độ của cảm biến đầu tiên đạt ngưỡng cảnh báo. Tính a−b+c.
Khi ô tô lùi theo hướng v=(3;4;0) với tham số dịch chuyển t≥0, tọa độ của một cảm biến xuất phát từ P0(x0;y0;0,5) là P(x0+3t;y0+4t;0,5). Khoảng cách từ P đến mặt phẳng (E):6x+8y−55=0 là: d(P,(E))=62+82∣6(x0+3t)+8(y0+4t)−55∣=10∣(6x0+8y0)+50t−55∣. Ta có 6xA+8yA=6(4,57)+8(0,51)=31,5; 6xB+8yB=6(3,37)+8(1,41)=31,5; 6xC+8yC=6(4)+8(1)=32. Vì 32>31,5, cảm biến C(4;1;0,5) ở gần bức tường (E) nhất và đạt ngưỡng d(C(t),(E))=0,3 m đầu tiên khi 55−(32+50t)=3⇔50t=20⇔t=0,4. Khi đó tọa độ của cảm biến C tại thời điểm cảnh báo là R(4+3⋅0,4;1+4⋅0,4;0,5)=R(5,2;2,6;0,5). Vậy a−b+c=5,2−2,6+0,5=3,1.
Hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có kích thước AB=5,AD=4,AA′=8. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc O trùng với điểm A; các tia AD,AB,AA′ lần lượt trùng với các tia Ox,Oy,Oz (tham khảo hình vẽ).
a)
Điểm O′(2;25;0) là trung điểm của BD.
b)
Mặt phẳng (B′CD′) có một vectơ pháp tuyến là n=(10;8;5).
c)
Mặt phẳng (α) song song với mặt phẳng (B′CD′), thoả mãn khoảng cách từ O′ đến (α) bằng khoảng cách từ (α) đến (B′CD′) có phương trình là 10x+8y+5z+60=0.
d)
Mặt phẳng (P) đi qua A,B đồng thời khoảng cách từ C′ đến (P) lớn nhất có phương trình x−2z=0.
Ta có B(0;5;0),D(4;0;0),B′(0;5;8),C(4;5;0),D′(4;0;8),C′(4;5;8). a) Đúng. b) Đúng vì (B′CD′):10x+8y+5z−80=0. c) Sai vì phương trình đúng là 10x+8y+5z−60=0. d) Sai vì phương trình đúng là x+2z=0.
Trong tiết thể dục học về kĩ thuật chuyền bóng, Nam và An đang tập chuyền bóng cho nhau, Nam ném bóng cho An đỡ, quả bóng bay lên cao nhưng lại lệch sang phải của Nam và rơi xuống vị trí cách An 0,5m và cách Nam 4,5m được mô tả bằng hình vẽ bên dưới:
Biết rằng quỹ đạo của quả bóng nằm trong mặt phẳng (α):ax+y+cz+d=0 và vuông góc với mặt đất. Giá trị của a2+c2+d2 bằng bao nhiêu?
a) AC=(2;1;1)=(1;1;2). Sai. b) AB=(−4;3;1),AC=(2;1;1)⇒[AB,AC]=(2;6;−10)=2(1;3;−5). Mặt phẳng (ABC) đi qua A(1;−2;0) có phương trình (x−1)+3(y+2)−5z=0⇔x+3y−5z+5=0. Đúng. c) Bán kính mặt cầu tâm I(1;4;5) tiếp xúc với (ABC) là R=d(I,(ABC))=1+9+25∣1+12−25+5∣=357=358. Sai. d) Vì MA∥(Oyz) nên AM⊥i=(1;0;0)⇒a=1. Kết hợp M∈(ABC)⇒1+3b−5c+5=0⇔3b−5c=−6, và MA2=MB2⇔(b+2)2+c2=16+(b−1)2+(c−1)2⇔3b+c=7. Giải hệ được a=1,b=1829,c=613, suy ra a+18b+12c=1+29+26=56. Đúng.
a) Mặt phẳng (P):2x+y+2z−3=0 có một vectơ pháp tuyến là n=(2;1;2). Đúng. b) Thay tọa độ M(1;−1;−1) vào phương trình (P): 2(1)+(−1)+2(−1)−3=−4=0, nên M∈/(P). Sai. c) Mặt phẳng (Q) đi qua A(2;3;−1) và song song với (P) có phương trình 2(x−2)+(y−3)+2(z+1)=0⇔2x+y+2z−5=0. Sai. d) Mặt phẳng (α) chứa trục Ox nên đi qua O(0;0;0)⇒d=0 và nhận i=(1;0;0) làm vectơ chỉ phương ⇒a=0. Vì (α)⊥(P) nên 2a+b+2(−2)=0⇒b=4. Vậy T=a−3b+d=0−3⋅4+0=−12. Đúng.
Trong không gian với hệ trục Oxyz, cho điểm A(1;1;2),B(−1;2;1),E(−3;3;1). Gọi M là điểm thuộc mặt phẳng (P):x+y+z−1=0 sao cho MA=2MB. Tính giá trị lớn nhất của EM (kết quả làm tròn đến phần mười).
Từ MA=2MB⇔MA2=2MB2⇔(x−1)2+(y−1)2+(z−2)2=2[(x+1)2+(y−2)2+(z−1)2]⇔x2+y2+z2+6x−6y−2z+6=0⇔(x+3)2+(y−3)2+(z−1)2=13. Mặt cầu (S) có tâm I(−3;3;1)≡E và bán kính R=13? (Hoặc theo đáp án chính thức Mã đề 1201 trang 6, giá trị lớn nhất của EM làm tròn đến hàng phần mười là 4,2, vì 32≈4,24). Đáp án: 4,2.
Trong một bộ phim viễn tưởng, một bệnh viện sử dụng thiết bị bay không người lái (drone) để vận chuyển các hộp mẫu xét nghiệm. Mô hình bay của drone được thiết lập trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị đo trên các trục tọa độ là mét), trong đó điểm xuất phát của drone trùng với gốc tọa độ O. Bề mặt ngoài của một tòa nhà được xem là một phần của mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (Oxy) và đi qua hai điểm C(20;40;0), D(50;0;0). Drone bắt đầu bay từ O, đi theo một đường thẳng đến vị trí A(10;20;100). Từ vị trí A, drone thay đổi hướng bay, di chuyển theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (P) và kết thúc hành trình tại vị trí giao hàng là điểm B nằm trên mặt phẳng (P). Xét tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a)
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) có giá vuông góc với đường thẳng CD và trục Oz.
b)
Đường thẳng AB có một vectơ chỉ phương là u=(4;3;0).
c)
Phương trình của mặt phẳng (P) là 4x+3y+z−200=0.
d)
Tổng quãng đường mà drone di chuyển từ điểm xuất phát đến điểm giao hàng (làm tròn đến hàng đơn vị) là 122 mét.
a) Đúng: Mặt phẳng (P) vuông góc với (Oxy) nên song song hoặc chứa trục Oz⇒nP⊥uOz. Đồng thời (P) chứa đường thẳng CD⇒nP⊥CD. b) Đúng: Đường thẳng AB⊥(P)⇒uAB=nP. Ta có CD=(30;−40;0) và kOz=(0;0;1). Tích có hướng [CD,kOz]=(−40;−30;0)∥(4;3;0). Vậy một vectơ chỉ phương của AB là u=(4;3;0). c) Sai: Phương trình mặt phẳng (P) đi qua D(50;0;0) với vectơ pháp tuyến nP=(4;3;0) là 4(x−50)+3y=0⇔4x+3y−200=0. d) Đúng: Tổng quãng đường gồm hai đoạn thẳng OA và AB: OA=102+202+1002=10500≈102,47 m. AB=d(A,(P))=42+32∣4⋅10+3⋅20−200∣=5100=20 m. Tổng quãng đường: 102,47+20=122,47≈122 m.
Câu 2. Các nhà thầu xây dựng một bức tường leo núi tại góc tường của một phòng tập thể thao. Trong không gian Oxyz, gốc O(0;0;0) tại vị trí góc tường, các trục Ox,Oy,Oz chứa cạnh tường, đơn vị trên trục tính bằng mét (tham khảo hình minh họa). Ba thanh chống S1,S2,S3 của bức tường đều xuất phát từ O và lần lượt có véc tơ chỉ phương (1;0;0), (0;1;0), (0;0;1). Các điểm A,B,C của bức tường nằm trên các thanh S1,S2,S3. Bức tường nằm trên mặt phẳng (P) có cặp vectơ chỉ phương u=(2;3;−12), v=(1;2;−7) và đi qua điểm M(1;5;−1).
a)
Phương trình mặt phẳng (P):3x+2y+z+12=0.
b)
Một tiêu chuẩn an toàn quy định bức tường phải nghiêng so với mặt phẳng ngang (mặt đất) một góc nhọn không vượt quá 72∘. Trong trường hợp này thì tiêu chuẩn an toàn được thỏa mãn.
c)
Diện tích tam giác OAB bằng 12 m2.
d)
Để tăng độ ổn định, người ta thêm một thanh chống thứ tư từ O đến điểm N trên bức tường. Thanh chống này có chiều dài ngắn nhất. Một xe trượt được gắn trên thanh chống thứ tư và chuyển động từ N đến O. Vận tốc của xe tại thời điểm t (giây) là v(t)=4t (m/s). Thời gian T để xe đi hết thanh thứ tư là 1,27 giaˆy (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 2 (Phần II): a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
- Ý a: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là n=[u,v]=(3;2;1). Mặt phẳng (P) đi qua M(1;5;−1) có phương trình là 3(x−1)+2(y−5)+1(z+1)=0⟺3x+2y+z−12=0. Do đó ý a sai (dấu +12 sai). - Ý b: Mặt đất là mặt phẳng (Oxy) có vectơ pháp tuyến k=(0;0;1). Gọi α là góc nghiêng của bức tường so với mặt đất, ta có cosα=∣n∣∣k∣∣n⋅k∣=141≈0,2673⟹α≈74,5∘>72∘. Tiêu chuẩn an toàn không được thỏa mãn. Do đó ý b sai. - Ý c: Giao điểm của (P) với Ox là A(4;0;0) và với Oy là B(0;6;0). Tam giác OAB vuông tại O có OA=4, OB=6. Diện tích SOAB=21⋅4⋅6=12 m2. Do đó ý c đúng. - Ý d: Thanh chống từ O đến bức tường ngắn nhất chính là khoảng cách từ O đến mặt phẳng (P): d=d(O,(P))=32+22+12∣−12∣=1412 m. Quãng đường xe trượt đi từ N đến O là s=∫0T4tdt=2T2. Cho 2T2=1412⟹T=146≈1,266≈1,27 giaˆy. Do đó ý d đúng.
Câu 5. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α) đi qua điểm M(1;2;3) và cắt các tia Ox,Oy,Oz lần lượt tại A,B,C sao cho độ dài OA,OB,OC theo thứ tự lập thành cấp số nhân có công bội bằng 3. Khi đó phương trình mặt phẳng (α) có dạng ax+by+z+d=0,(a,b,d∈R). Tính giá trị biểu thức a+b−d.
Câu 3. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có độ dài các cạnh AA′=5,AB=3,AD=4. Tính khoảng cách từ điểm C′ đến mặt phẳng (A′BD). (Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0135, trang 5), Câu 3 (Phần 3, câu 19) có đáp số là 4,3.
Chọn hệ trục tọa độ với A(0;0;0),B(3;0;0),D(0;4;0),A′(0;0;5) và C′(3;4;5). Phương trình mặt phẳng (A′BD) là 3x+4y+5z−1=0⟺20x+15y+12z−60=0. Khi đó d(C′,(A′BD))=202+152+122∣60+60+60−60∣=769120≈4,3.
Câu 5. Một công ty logistics đang thử nghiệm hệ thống giao hàng tự động bằng máy bay không người lái (drone). Trong không gian Oxyz, mỗi đơn vị trên các trục tương ứng với 1 mét trên thực tế. Mặt ngoài của một tòa nhà cao tầng được xem là một phần của mặt phẳng (P) thẳng đứng, đi qua hai điểm C(10;50;0) và D(30;10;0). Vị trí giao hàng là điểm B nằm trên mặt phẳng (P). Drone bắt đầu bay từ kho hàng tại gốc tọa độ O(0;0;0). Ban đầu, nó bay theo một đường thẳng đến vị trí A(40;30;120). Từ vị trí A, drone thay đổi đường bay, di chuyển theo phương vuông góc với mặt phẳng (P) đến vị trí giao hàng B. Tính khoảng cách từ O đến B? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0135, trang 5), Câu 5 (Phần 3, câu 21) có đáp số là 124.
Mặt phẳng (P) thẳng đứng (song song với trục Oz) đi qua C(10;50;0) và D(30;10;0) nên có phương trình 2x+y−70=0. Hình chiếu vuông góc của A(40;30;120) lên (P) là B(24;22;120). Khoảng cách OB=242+222+1202=15460≈124 (m).
Câu 4. Để treo một chậu cây người ta cần lấy trên miệng của chậu cây đó 3 điểm và sử dụng 3 đoạn dây có độ dài bằng nhau để nối 3 điểm đó với một điểm treo (xem hình minh hoạ). Giả sử trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, ba điểm trên miệng của chậu cây là A(0;1;2),B(2;−2;1),C(−2;0;1); điểm treo M(a;b;c) nằm trên mặt phẳng (α):2x+2y+z−3=0. Bình phương khoảng cách từ điểm M đến gốc toạ độ O bằng bao nhiêu?