Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Cấp số cộng (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 961 câu hỏi thuộc chuyên đề Cấp số cộng (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Một CLB Toán học tổ chức trò chơi sử dụng đồng xu để xếp thành một cái tháp. Nhóm đã sử dụng 60723 đồng xu để xếp một mô hình tháp. Biết rằng tầng dưới cùng có 3809 đồng xu và cứ lên thêm một tầng thì số đồng xu giảm đi 120 đồng xu. Hỏi mô hình tháp có tất cả bao nhiêu tầng?
(AI giải đề cho tôi) Gọi số tầng là n. Số đồng xu mỗi tầng lập thành cấp số cộng với u1=3809, công sai d=−120. Tổng: Sn=2n(2⋅3809+(n−1)(−120))=60723. Suy ra n(7738−120n)=121446⇒60n2−3869n+60723=0. Biệt thức Δ=38692−4⋅60⋅60723=395641=6292, nên n=1203869−629=27 (nghiệm còn lại n≈37.5 loại). Vậy tháp có 27 tầng. Kiểm tra: S27=227(2⋅3809+26⋅(−120))=227⋅4498=60723 đúng.
Cho cấp số cộng (un) có {9u2−u7=12u4−u10=−10. 1. Tìm u1 và công sai d. 2. Tìm công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng trên. 3. Tính tổng u1+u2+…+u33. 4. Tính tổng T=u33+u34+…+u55.
(AI giải đề cho tôi) Bài 11: Với cấp số cộng (un), ta có un=u1+(n−1)d.
1) Thêm điều kiện vào hệ: 9u2−u7=9(u1+d)−(u1+6d)=8u1+3d=1. 2u4−u10=2(u1+3d)−(u1+9d)=u1−3d=−10⇒u1=3d−10. Thay vào phương trình đầu: 8(3d−10)+3d=1⇒27d=81⇒d=3, suy ra u1=3⋅3−10=−1.
2) un=u1+(n−1)d=−1+3(n−1)=3n−4.
3) S33=233(u1+u33) với u33=3⋅33−4=95: S33=233(−1+95)=233⋅94=1551.
4) T=u33+…+u55 là tổng của cấp số cộng mới gồm 55−33+1=23 số hạng, số hạng đầu u33=95, số hạng cuối u55=3⋅55−4=161: T=223(95+161)=23⋅128=2944.
Kết luận: u1=−1, d=3; un=3n−4; u1+…+u33=1551; T=2944.
Cho dãy số (un) có số hạng tổng quát là un=2−9n. 1. Chứng minh dãy số trên là một cấp số cộng. Tìm công sai của cấp số cộng trên. 2. Tính u1+u2+…+u50. 3. Tính S=u15+u16+…+u45.
(AI giải đề cho tôi) Gọi công sai là d. Ta có u2−u3+u5=(u1+d)−(u1+2d)+(u1+4d)=u1+3d=10 và u4+u6=(u1+3d)+(u1+5d)=2u1+8d=26, suy ra u1+4d=13. Trừ hai phương trình: d=3, suy ra u1=1. Dãy u1,u4,u7,…,u2011 là cấp số cộng với số hạng đầu u1=1 và công sai 3d=9; số hạng tử n thỏa u3k+1=1+9k, với u2011=1+9⋅670=6031 nên có 671 số hạng. Do đó S=2671(1+6031)=671⋅3016=2023736. Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Một em học sinh dùng các que diêm để xếp thành hình tháp có quy luật được thể hiện như trong hình sau: [Hình cần kiểm tra lại: p2_f1] Hỏi cần bao nhiêu que diêm để xếp thành hình tháp có 11 tầng?
(AI giải đề cho tôi) Quan sát hình: tháp 1 tầng cần 3 que (2 que đứng + 1 que ngang); tháp 2 tầng cần 10 que (tầng dưới 4 que đứng + 3 que ngang = 7, tầng trên 3 que); tháp 3 tầng cần 21 que (3 + 7 + 11). Vậy tầng thứ k (tính từ dưới lên) cần 2k+(2k−1)=4k−1 que. Tổng số que cho tháp n tầng là ∑k=1n(4k−1)=4⋅2n(n+1)−n=2n2+n. Với n=11: 2⋅121+11=253 que. Đáp án B.
Do nhu cầu đi lại của gia đình, anh Bình quyết định thực hiện tích góp tiền để mua một chiếc ô tô trị giá 2452 triệu đồng.
- Đợt thứ nhất: Anh Bình đã tích góp theo nguyên tắc tháng sau tích góp nhiều hơn tháng ngay trước đó số tiền là 3 triệu đồng và cứ như thế đến tháng thứ 8 anh phải góp 24 triệu đồng. Đến hết đợt thứ nhất anh Bình có tất cả 408 triệu đồng.
- Đợt thứ hai kế tiếp: Do muốn rút ngắn thời gian mua xe thì số tiền còn lại anh tiếp tục tích góp với tháng đầu là 4 triệu đồng và mỗi tháng tiếp theo số tiền gấp đôi tháng kế trước nó.
a)
Đợt thứ nhất anh Bình tích lũy tiền theo dãy số với cấp số cộng có công sai là 3 triệu và u1=3 triệu.
b)
Đợt thứ hai anh Bình tích lũy tiền theo dãy số với cấp số nhân có công bội là q=2 và u1=4 triệu.
c)
Anh Bình tích lũy tiền hết đợt thứ nhất trong 14 tháng.
d)
Thời gian tối thiểu để anh Bình tích góp đủ tiền mua xe là 25 tháng.
(AI giải đề cho tôi) Đợt 1: dãy CSC có công sai d=3, tháng thứ 8 góp 24 triệu nên u_8 = u_1 + 7d = u_1 + 21 = 24 ⟹ u_1 = 3 triệu. Vậy a) đúng. Đợt 2: tháng đầu 4 triệu, mỗi tháng gấp đôi tháng trước nên là CSCN với u_1 = 4, q = 2, vậy b) đúng. Tổng đợt 1 là 408 triệu: S_n = 3n(n+1)/2 = 408 ⟹ n(n+1) = 272 ⟹ n = 16 tháng, nên c) sai (14 tháng chỉ được S_14 = 3·14·15/2 = 315 triệu). Đợt 2 cần góp 2452 − 408 = 2044 triệu; S_n = 4(2^n − 1) ≥ 2044 ⟹ 2^n ≥ 512 ⟹ n = 9 tháng. Tổng thời gian tối thiểu 16 + 9 = 25 tháng, vậy d) đúng. a) (AI giải đề cho tôi) u_8 = u_1 + 7·3 = 24 ⟹ u_1 = 3 triệu, đúng là CSC với d = 3, u_1 = 3. b) (AI giải đề cho tôi) Tháng đầu 4 triệu, mỗi tháng gấp đôi tháng trước: CSCN với u_1 = 4, q = 2. c) (AI giải đề cho tôi) S_n = 3n(n+1)/2 = 408 ⟹ n(n+1) = 272 ⟹ n = 16 tháng, không phải 14 tháng. d) (AI giải đề cho tôi) Còn lại 2044 triệu; 4(2^n − 1) ≥ 2044 ⟹ 2^n ≥ 512 ⟹ n = 9. Tổng 16 + 9 = 25 tháng.
Gọi S là tập hợp các giá trị của x sao cho ba số 3x−2; x2−2x−4; 2−x theo thứ tự tạo thành một cấp số cộng. Tổng tất cả các phần tử của S bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Ba số tạo thành cấp số cộng khi 2(x2−2x−4)=(3x−2)+(2−x). Suy ra 2x2−4x−8=2x⇔2x2−6x−8=0⇔x2−3x−4=0. Phương trình có nghiệm x=4 hoặc x=−1 (hai nghiệm phân biệt, mỗi giá trị đều cho ba số theo thứ tự tạo cấp số cộng). Vậy S={−1;4} và tổng các phần tử của S là −1+4=3.
Bạn Tí muốn mua quà trị giá 900.000 đồng tặng sinh nhật mẹ vào ngày 1/3/2024. Bắt đầu từ ngày 01/02/2024 bạn để dành a đồng, các ngày sau, mỗi ngày nhiều hơn ngày hôm trước 2000 đồng, đến ngày sinh nhật mẹ thì bạn Tí vừa đủ tiền để mua quà. Hỏi a bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Năm 2024 là năm nhuận nên tháng 2 có 29 ngày. Bạn Tí để dành từ ngày 01/02/2024 đến ngày 01/03/2024, tức tổng cộng 30 ngày (từ 1/2 đến 29/2 là 29 ngày, cộng thêm ngày 1/3). Số tiền mỗi ngày lập thành cấp số cộng với số hạng đầu a, công sai d=2000, số số hạng n=30. Tổng số tiền: S30=230(2a+29⋅2000)=15(2a+58000)=30a+870000. Theo đề: 30a+870000=900000⇒30a=30000⇒a=1000. Vậy a=1000 đồng, khớp với đáp án nguồn (mã đề 102, Câu 1: 1000).
Ba số khác nhau tạo thành cấp số cộng có tổng bằng 6, biết rằng nếu hoàn đổi vị trí số hạng thứ nhất và số hạng thứ hai đồng thời giữ nguyên số hạng thứ ba ta được cấp số nhân. Tích của ba số này bằng:
(AI giải đề cho tôi) Gọi ba số là a−d,a,a+d với d=0 (ba số khác nhau). Tổng: 3a=6⇒a=2, nên ba số là 2−d,2,2+d. Hoán đổi số hạng thứ nhất và thứ hai được 2,2−d,2+d tạo thành cấp số nhân, nên (2−d)2=2(2+d). Suy ra 4−4d+d2=4+2d⇒d2−6d=0⇒d=6 (vì d=0). Ba số là −4,2,8; tích =(−4)⋅2⋅8=−64. Khớp với đáp án nguồn C.
Ba số khác nhau tạo thành cấp số cộng có tổng bằng 6, biết rằng nếu hoán đổi vị trí số hạng thứ nhất và số hạng thứ hai đồng thời giữ nguyên số hạng thứ ba ta được cấp số nhân. Tích của ba số này bằng:
(AI giải đề cho tôi) Gọi ba số là a,b,c lập cấp số cộng thì a+c=2b, kết hợp a+b+c=6 suy ra 3b=6⇒b=2, và a+c=4. Hoán đổi hai số hạng đầu ta được b,a,c lập cấp số nhân nên a2=bc=2c. Thay c=4−a: a2=2(4−a)⇒a2+2a−8=0⇒a=2 hoặc a=−4. Với a=2 thì b=2 trùng nhau (loại). Vậy a=−4,b=2,c=8, tích =−4⋅2⋅8=−64. Khớp đáp án nguồn B.
Có hai cơ sở khoan giếng A và B. Cơ sở A giá mét khoan đầu tiên là 8000 và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 500 so với giá của mét khoan ngay trước đó. Cơ sở B: Giá của mét khoan đầu tiên là 6000 và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét khoan sau tăng thêm 7% giá của mét khoan ngay trước đó. Một công ty giống cây trồng muốn thuê khoan hai giếng với độ sâu lần lượt là 20 và 25 để phục vụ sản xuất. Giả thiết chất lượng và thời gian khoan giếng của hai cơ sở là như nhau. Công ty ấy nên chọn cơ sở nào để tiết kiệm chi phí nhất?
(AI giải đề cho tôi) Cơ sở A: giá mét thứ n là 8000+500(n−1) (cấp số cộng), tổng n mét: SA(n)=2n(2⋅8000+(n−1)⋅500). - Giếng sâu 20: SA(20)=10(16000+9500)=255000. - Giếng sâu 25: SA(25)=225(16000+12000)=350000.
Cơ sở B: giá mét thứ n là 6000⋅1,07n−1 (cấp số nhân), tổng: SB(n)=0,076000(1,07n−1). - 1,0720≈3,8697 nên SB(20)≈0,076000⋅2,8697≈245974<255000: giếng 20 chọn B rẻ hơn. - 1,0725≈5,4274 nên SB(25)≈0,076000⋅4,4274≈379491>350000: giếng 25 chọn A rẻ hơn.
Cho cấp số cộng (un) có số hạng đầu bằng 1 và tổng 100 số hạng đầu bằng 14950. Giá trị của tổng u1u21+u2u31+…+u49u501 bằng ba khi đó b−a bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Cấp số cộng có u1=1, S100=2100(2u1+99d)=50(2+99d)=14950 nên 2+99d=299, suy ra d=3. Khi đó un=1+3(n−1), u50=1+49⋅3=148. Vì unun+11=d1(un1−un+11) nên tổng ∑n=149unun+11=31(u11−u501)=31(1−1481)=444147=14849. Vậy a=49, b=148, b−a=99, khớp với đáp án nguồn.
Cho cấp số cộng (un) có số hạng đầu bằng 1 và tổng 100 số hạng đầu bằng 14950. Giá trị của tổng u1u21+u2u31+…+u49u501 bằng ba khi đó b−a bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Cấp số cộng có u1=1, S100=2100(2u1+99d)=50(2+99d)=14950 nên 2+99d=299, suy ra d=3. Khi đó un=1+3(n−1)=3n−2. Ta có unun+11=d1(un1−un+11) với d=3. Do đó tổng ∑n=149unun+11=31(u11−u501)=31(1−1481)=444147=14849. Vậy a=49, b=148, b−a=99, khớp với đáp án nguồn.
Anh Hùng nhận được lời mời làm việc cho một công ty với mức lương khởi điểm là 15 triệu đồng mỗi tháng. Nhờ làm tốt công việc nên lương của anh được tăng thêm 3 triệu đồng mỗi quý. Hỏi sau bao nhiêu năm đi làm thì tổng số tiền lương của anh Hùng là một tỷ bốn trăm bảy mươi triệu đồng.
(AI giải đề cho tôi) Lương theo từng quý của anh Hùng lập thành cấp số cộng: quý đầu tiên nhận 3×15=45 triệu đồng, mỗi quý sau tăng thêm 3 triệu đồng, tức công sai d=3 (triệu đồng). Gọi n là số quý đã làm việc, tổng lương là Sn=2n[2⋅45+(n−1)⋅3]=2n(87+3n). Theo đề, tổng lương đạt 1 tỷ 470 triệu đồng =1470 triệu đồng, nên 2n(87+3n)=1470⇔3n2+87n−2940=0⇔n2+29n−980=0. Giải phương trình: n=2−29+292+4⋅980=2−29+4761=2−29+69=20 (nhận nghiệm dương). Vậy sau 20 quý =420=5 năm đi làm, tổng số tiền lương của anh Hùng là 1470 triệu đồng. Kết quả trùng với đáp án của đề: 5.
Một nhóm học sinh sử dụng các khối lập phương nhỏ giống nhau để xếp thành một mô hình tháp. Tổng cộng nhóm đã sử dụng 567 khối lập phương. Biết rằng tầng dưới cùng (tầng 1) có 95 khối, và cứ lên thêm một tầng thì số khối lập phương lại giảm đi 8 khối so với tầng ngay bên dưới. Hỏi mô hình tháp này có tất cả bao nhiêu tầng?
(AI giải đề cho tôi) Số khối mỗi tầng lập thành cấp số cộng với u1=95, công sai d=−8. Tổng n tầng: Sn=2n(2⋅95+(n−1)(−8))=2n(198−8n)=567, suy ra 4n2−99n+567=0. Delta =992−4⋅4⋅567=9801−9072=729=272, nên n=899±27, cho n=9 hoặc n=15,75 (loại). Vậy tháp có 9 tầng, đáp án C.
1. Một buổi chiều nào, bên bếp lửa hồng trong gian nhà ấm áp, người ta nhìn thấy ba mẹ con cùng ngồi ăn đậu phộng rang. Tấm ăn trước, cô bóc 1 hạt đậu và bỏ vào miệng; Cám là người bóc đậu tiếp theo, cô bỏ hai hạt đậu vào miệng; dì ghẻ là người bóc đậu tiếp theo liền bỏ 3 hạt vào miệng. Trở lại lượt của Tấm, cô lấy 4 hạt đậu, rồi Cám lấy 5 hạt đậu, dì ghẻ lấy 6 hạt đậu... Bữa ăn hào hứng như thế cho đến lượt cuối cùng thì số hạt đậu không đủ theo quy luật trò chơi, người nào đến lượt cuối sẽ lấy hết số hạt đậu còn lại. Sau bữa ăn ấm áp ấy, Tấm nhận ra mình đã cho vào bụng khoảng 317 hạt đậu. Hỏi tổng số đậu mà ba mẹ con đã ăn trong tối đó là bao nhiêu?
2. Tính số đo ba góc tam giác ABC biết 9+4(2cosB−3cosC)=4cosAcos(B−C).
Cách 1: Dùng công thức cấp số cộng (Đại số) - Dãy số chung: 1, 2, 3, 4, 5, …. Tấm là người thứ nhất. - Các lượt ăn của Tấm: 1, 4, 7, …. Số hạt ở lượt thứ k là uk=3k−2. - Tổng số hạt Tấm ăn sau n lượt trọn vẹn: Sn=2n(3n−1). - Giải Sn≈317⇒3n2≈634⇒n≈14.5. Chọn n=14. - S14=287. Số hạt vét đĩa: 317−287=30. - Lượt tiếp theo (thứ 15 của Tấm) ứng với u15=43. Vì 30<43 nên đúng là vét đĩa. - Tổng số đậu = (Tổng 42 số tự nhiên đầu) + 30 hạt lẻ = 903+30=933.
Cách 2: Liệt kê và ước lượng (Số học) - Tổng 3 lượt trong 1 vòng thứ k: (3k−2)+(3k−1)+3k=9k−3. - Tấm chiếm khoảng 1/3 tổng số hạt. Tổng hạt ước lượng 317×3≈951. - Tổng n số tự nhiên ≈2m2≈951⇒m≈1900≈43. - Kiểm tra lượt 43: Lượt này thuộc về Tấm (vì 43≡1(mod3)). - Số hạt Tấm ăn nếu đầy đủ đến lượt 43: STaˆˊm=∑k=115(3k−2)=335>317. - Vậy Tấm dừng ở giữa chừng lượt thứ 15. - Tính lại chính xác như Cách 1 ra 933.
Ý 2: Phương trình lượng giác
Cách 1: Tổng bình phương (Đại số)
• Biến đổi VP: 4cosAcos(B−C)=−4cos(B+C)cos(B−C)=−2(cos2B+cos2C)=4−4cos2B−4cos2C.
• Chuyển vế: (4cos2B+42cosB+2)+(4cos2C−43cosC+3)=0.
• ⇔(2cosB+2)2+(2cosC−3)2=0.
• ⇔B=135∘,C=30∘⇒A=15∘.
Cách 2: Đánh giá (Bất đẳng thức)
• Ta có 2cosB+2=0⇔cosB=−22 là điểm rơi.
• Xét hàm f(x)=4x2+42x+2=(2x+2)2≥0.
• Phương trình thực chất là tổng các hàm không âm bằng 0. Cách tư duy này giúp xác định nhanh dạng toán "tổng bình phương".
Cho đa giác A1A2…An (n nguyên dương) có chu vi là 485. Biết rằng độ dài các cạnh của đa giác A1A2…An tương ứng lập thành một cấp số cộng với công sai bằng 3, cạnh lớn nhất có độ dài là 62. Số cạnh của đa giác đã cho là
(AI giải đề cho tôi) Gọi cạnh nhỏ nhất là a1, công sai d=3, cạnh lớn nhất an=62. Ta có an=a1+(n−1)d⇒a1=62−3(n−1)=65−3n. Chu vi: Sn=2n(a1+an)=2n(65−3n+62)=2n(127−3n)=485. Suy ra 3n2−127n+970=0. Giải: Δ=1272−4⋅3⋅970=16129−11640=4489=672, nên n=6127±67, cho n=660=10 (nghiệm 6194 loại). Vậy đa giác có 10 cạnh, chọn A.
Câu II: (3,0 điểm). 1. Cho các số thực x, y thỏa mãn các điều kiện 5x−y, 2x−3y, x+2y theo thứ tự lập thành cấp số cộng, và các số (y+1)2, xy+1, (x−1)2 theo thứ tự lập thành cấp số nhân. Tìm x,y. 2. Học sinh Nam tới Hội chợ Xuân 2026 và tham gia trò chơi ném bóng, mỗi lần ném người chơi phải đặt cược một số tiền sau đó mới được chơi. Lần chơi đầu tiên Nam đặt 20 000 đồng, mỗi lần chơi tiếp theo tiền đặt gấp đôi lần tiền đặt cược trước. Nam chơi thua 9 lần liên tiếp và thắng ở lần thứ 10. Hỏi Nam thắng hay thua bao nhiêu tiền?
Giai đoạn 1 (5 tháng đầu): Tháng đầu số tiền đưa vào quỹ là 18 triệu đồng, mỗi tháng sau số tiền đưa vào quỹ tăng đều 3 triệu đồng so với tháng liền trước.
Giai đoạn 2 (từ tháng thứ 6 trở đi): Mỗi tháng số tiền đưa vào quỹ tăng 20\% so với tháng liền trước.
a)
Số tiền hàng tháng đưa vào quỹ ở 5 tháng đầu là một cấp số cộng.
b)
Số tiền đưa vào quỹ ở tháng thứ 5 là 30 triệu đồng.
c)
Tổng số tiền đưa vào quỹ của 6 tháng đầu là 156 triệu đồng.
d)
Tồn tại số nguyên dương n với 9≤n≤36 để tổng số tiền đưa vào quỹ của n tháng đầu lớn hơn 10 lần số tiền đưa vào quỹ ở tháng thứ n−1.
(AI giải đề cho tôi) a) Đúng: 18; 21; 24; 27; 30 là cấp số cộng công sai 3. b) Đúng: u5=18+4⋅3=30 triệu đồng. c) Đúng: S5=120, tháng 6 là 30⋅1,2=36, tổng 156 triệu đồng. d) Bảng đáp án chính thức (mã 1202) ghi Đúng; tuy nhiên phép tính trực tiếp cho thấy điều kiện Sn>10un−1 với 9≤n≤36 dẫn đến −60>120⋅1,2n−5, vô nghiệm — đã ghi nhận xung đột này. a) Số tiền 5 tháng đầu lần lượt là 18; 21; 24; 27; 30 (triệu đồng), công sai d=3, nên đây là cấp số cộng. Đúng. b) u5=18+4⋅3=30 triệu đồng. Đúng. c) Tổng 5 tháng đầu S5=25(18+30)=120 triệu đồng; tháng thứ 6 là 30⋅1,2=36 triệu đồng. Tổng 6 tháng đầu =120+36=156 triệu đồng. Đúng. d) Theo bảng đáp án chính thức của đề (mã đề 1202, Phần II câu 4), ý d là Đúng. Lưu ý: khi tính trực tiếp, với n≥6 ta có Sn=120+30⋅1,2⋅0,21,2n−5−1=180⋅1,2n−5−60 và un−1=30⋅1,2n−5, điều kiện Sn>10un−1 trở thành 180⋅1,2n−5−60>300⋅1,2n−5, vô nghiệm; đáp án chính thức vẫn ghi Đúng nên giữ theo nguồn.
Giai đoạn 1 (6 tháng đầu): Tháng đầu số tiền đưa vào quỹ 20 triệu đồng, mỗi tháng sau số tiền đưa vào quỹ tăng đều 2 triệu đồng so với tháng liền trước.
Giai đoạn 2 (từ tháng thứ 7 trở đi): Mỗi tháng số tiền đưa vào quỹ tăng 10\% so với tháng liền trước.
a)
Số tiền hàng tháng đưa vào quỹ ở 6 tháng đầu là một cấp số cộng.
b)
Số tiền đưa vào quỹ ở tháng thứ 6 là 30 triệu đồng.
c)
Tổng số tiền đưa vào quỹ của 7 tháng đầu là 193 triệu đồng.
d)
Tồn tại số nguyên dương n với 9≤n≤36 để tổng số tiền đưa vào quỹ của n tháng đầu lớn hơn 12 lần số tiền đưa vào quỹ ở tháng thứ n−1.
(AI giải đề cho tôi) Gọi uk (triệu đồng) là số tiền tháng k. Giai đoạn 1: u1=20, công sai d=2, nên uk=20+2(k−1).
a) Số tiền 6 tháng đầu tăng đều mỗi tháng 2 triệu, tức là cấp số cộng với u1=20, d=2. → Đúng.
b) u6=20+2⋅5=30 triệu đồng. → Đúng.
c) Tổng 6 tháng đầu: S6=2(20+30)⋅6=150. Tháng 7: u7=30⋅1,1=33. Tổng 7 tháng: 150+33=183=193 triệu đồng. → Sai.
d) Với 7≤n≤36: Sn=150+330(1,1n−6−1)=363⋅1,1n−7−180 và un−1=33⋅1,1n−7. Điều kiện Sn>12un−1: 363⋅1,1n−7−180>396⋅1,1n−7⇔3⋅1,1n−7>180⇔1,1n−7>60⇔(n−7)ln1,1>ln60⇔n−7>ln1,1ln60≈43,6⇔n≥51. Vậy không tồ tại n với 9≤n≤36. → Sai.
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai (khớp đáp án DDSS của mã đề 1201). a) (AI giải đề cho tôi) Số tiền 6 tháng đầu là cấp số cộng u1=20, công sai d=2 vì mỗi tháng tăng đều 2 triệu đồng. b) (AI giải đề cho tôi) u6=20+2⋅(6−1)=30 triệu đồng. c) (AI giải đề cho tôi) S6=150; u7=30⋅1,1=33; tổng 7 tháng đầu =183=193 triệu đồng. d) (AI giải đề cho tôi) Với 7≤n≤36: Sn=363⋅1,1n−7−180, un−1=33⋅1,1n−7. Điều kiện Sn>12un−1 cho 1,1n−7>60⇔n≥51, nên không tồ tại n với 9≤n≤36.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Cấp số cộng
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.