Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Đại số1.109 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Giá trị và công thức lượng giác (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 1.109 câu hỏi thuộc chuyên đề Giá trị và công thức lượng giác (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:công thức cộng/nhân đôi/hạ bậc/tổng–tích
Hằng ngày, Mặt Trời chiếu sáng, bóng của một toà chung cư cao 40mét in trên mặt đất, độ dài bóng của toà nhà này được tính bằng công thức , ở đó được tính bằng mét, còn là số giờ chênh so với mốc 6 giờ sáng. Tìm độ dài bóng của toà nhà tại thời điểm 8 giờ sáng ( làm tròn kết quả đến phần mười).
Đáp án đúng: 69,3
(AI giải đề cho tôi)
Tại 8 giờ sáng, t = 8 - 6 = 2. Khi đó S(2) = 40|cot(π/12 · 2)| = 40|cot(π/6)| = 40·√3 ≈ 69,282 mét, làm tròn đến phần mười ta được 69,3 mét. Kết quả trùng với đáp án nguồn (69,3).
Biết: và . Khi đó có giá trị bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến phần mười)
Đáp án đúng: 0,8
(AI giải đề cho tôi)
Ta có Làm tròn đến phần mười ta được . Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 121, câu 17: 0,8).
Cho với . Biết , . Tính giá trị .
Đáp án đúng: 7
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên : . Áp dụng công thức cộng: . So sánh với ta được , , do đó . Kết quả trùng với đáp án nguồn (Câu 1 Phần 3: 7).
Cho với . Biết . Tính giá trị .
Đáp án đúng: 7
(AI giải đề cho tôi)
Vì π/2 < α < π nên cos α < 0: cos α = −√(1 − 16/25) = −3/5. Áp dụng công thức cộng: cos(α + π/3) = cos α·cos(π/3) − sin α·sin(π/3) = (−3/5)(1/2) − (4/5)(√3/2) = (−3 − 4√3)/10. So sánh với (−a − b√a)/10 ta được a = 3, b = 4, do đó a + b = 7, khớp với đáp án nguồn.
Cho , . Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên . Theo hệ thức cơ bản: , suy ra . Khi đó . Vậy .
Cho , . Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên . Theo hệ thức cơ bản: , suy ra . Khi đó . Vậy .
Cho góc thỏa và . Giá trị của bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên thuộc góc phần tư thứ III, do đó . Ta có . Khi đó . Vậy đáp án B.
Cho . Tính: a) b)
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên ở góc phần tư thứ III, do đó .

a) .

b) Áp dụng công thức cộng góc:



Vậy và .
Cho hàm số .
a)
Hàm số là hàm số chẵn.
b)
Ta có .
c)
Giá trị .
d)
Số nghiệm của phương trình trên khoảng là 4.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng: f(-x)=2cos²(-x)-1=2cos²x-1=f(x), nên f chẵn. b) Sai: công thức đúng là cos2x = 2cos²x - 1 (tức f(x)=cos2x), còn 1 - 2cos²x = -cos2x. c) Đúng: cos(π/3) = 1/2. d) Đúng: f(x)=cos2x=1/2, với x∈(-π;π) thì 2x∈(-2π;2π), các nghiệm 2x = ±π/3, ±5π/3 cho 4 nghiệm x = ±π/6, ±5π/6. Kết quả T; F; T; T khớp hàng 1 của bảng đáp án Phần II ở trang 5; bảng này không ghi nhãn mã đề nên không xác định được mã đề tương ứng.
a) (AI giải đề cho tôi)
f(-x)=2cos²(-x)-1=2cos²x-1=f(x) nên hàm số chẵn.
b) (AI giải đề cho tôi)
Công thức nhân đôi đúng là cos2x = 2cos²x - 1; biểu thức 1 - 2cos²x = -cos2x.
c) (AI giải đề cho tôi)
cos(π/3) = 1/2 theo bảng giá trị lượng giác.
d) (AI giải đề cho tôi)
cos2x = 1/2 với 2x∈(-2π;2π) cho 2x = ±π/3, ±5π/3, tức x = ±π/6, ±5π/6: đúng 4 nghiệm.
Cho , .
a)
.
b)
c)
d)
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Vì π/2 < α < π nên α ở góc phần tư thứ II, do đó cos α < 0 (khẳng định a sai). Theo hệ thức cơ bản: cos α = -√(1 - sin²α) = -√(1 - 16/25) = -3/5 (khẳng định b đúng). tan α = sin α / cos α = (4/5)/(-3/5) = -4/3 ≠ -3/4 (khẳng định c sai). Với d: (6·4/5 - (-3/5))/(3·4/5 + (-3/5)) = (27/5)/(9/5) = 3 (khẳng định d đúng). Kết quả khớp với đáp án nguồn: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Vì π/2 < α < π nên α thuộc góc phần tư thứ II, khi đó cos α < 0, do đó cos α > 0 là sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
cos α = -√(1 - sin²α) = -√(1 - 16/25) = -3/5 (dấu âm vì α ở góc phần tư thứ II).
c) (AI giải đề cho tôi)
tan α = sin α / cos α = (4/5)/(-3/5) = -4/3, không bằng -3/4.
d) (AI giải đề cho tôi)
Thay sin α = 4/5, cos α = -3/5: (6·4/5 + 3/5)/(3·4/5 - 3/5) = (27/5)/(9/5) = 3.
Cho , .
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên ở góc phần tư thứ II, do đó . Ta có . Khi đó . Vậy: a) Đúng ( vì thuộc góc phần tư II). b) Sai (vì , không phải ). c) Đúng (). d) Sai, vì . Kết quả khớp với đáp án nguồn: a)Đ - b)S - c)Đ - d)S.
a) (AI giải đề cho tôi)
Vì nên thuộc góc phần tư thứ II, do đó .
b) (AI giải đề cho tôi)
, không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
a) (0.5 điểm) Cho với . Tính giá trị của ?

b) (1 điểm) Phương trình có bao nhiêu nghiệm thỏa mãn ?
Đáp án đúng: Tự luận
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM (Nếu học sinh làm không giống đáp án các thầy cô giáo chấm và cho điểm tương ứng.)

Câu 1a (0.5 điểm): Do . (0.25)

Từ đó với . (0.25)

. Vậy....

Câu 1b (1 điểm): Ta có

(0.25)

Với ta có nghiệm là . (0.25)

. (0.25)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm thỏa mãn . (0.25)

Lưu ý: đề bài ghi nhưng lời giải gốc dùng — không nhất quán theo bản gốc.
Cho . Tính giá trị của A.
Đáp án đúng: 44,5
(AI giải đề cho tôi)
Dùng cặp góc bù: . Các góc từ đến tạo thành 44 cặp như vậy, cộng thêm . Vậy ... kiểm tra lại: 44 cặp cho 44, cộng , nhưng còn thiếu? Thực ra các cặp là — 44 cặp, góc đứng riêng: . Vậy . Kết quả khớp với đáp án nguồn 44,5.
Câu 2 (0.5 điểm). Cho góc thỏa mãn . Tính giá trị của biểu thức:
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải chính thức: Ta có nên . (0,25) Chia cả tử và mẫu của cho ta được (0,25)
Câu 2 (0.5 điểm). Cho góc thỏa mãn . Tính giá trị của biểu thức:
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải chính thức: Ta có nên . (0,25) Chia cả tử và mẫu của cho ta được (0,25)
Cho . Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Với , ta có các công thức góc bù: (đúng), (đúng), nên với (đúng). Do đó mệnh đề là sai. Khớp với đáp án nguồn D.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Giá trị và công thức lượng giác

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →