Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Thể tích khối tròn xoay (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 539 câu hỏi thuộc chuyên đề Thể tích khối tròn xoay (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:quay quanh trụcπ∫f²
Người ta vẽ nửa đường tròn như hình vẽ bên, trong đó đường kính của đường tròn lớn gấp đôi đường kính của nửa đường tròn nhỏ. Nửa đường tròn đường kính AB có diện tích là 32π và BAC=30∘. Tính thể tích vật thể tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng (H) (phần tô đậm) xung quanh đường thẳng AB.
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên đoạn [a;b]. Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=a,x=b (a<b). Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành được tính theo công thức nào sau đây?
Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền (R) (phần gạch chéo trong hình vẽ) quanh trục MN. Biết rằng ABCD là hình chữ nhật với AB=6 cm, AD=10 cm, M,N lần lượt là trung điểm của AD,BC, hai đường cong là đường elip có hình chữ nhật cơ sở là ABCD và đường tròn tiếp xúc với hai cạnh AD và BC (tham khảo hình vẽ). Tính thể tích của vật trang trí đó (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Chọn hệ trục tọa độ với gốc tại tâm hình chữ nhật, trục hoành dọc theo MN. Khi đó phương trình elip là 25x2+9y2=1 và phương trình đường tròn tiếp xúc AD,BC có bán kính R=5, phương trình x2+y2=25. Khối tròn xoay tạo thành khi quay quanh MN có thể tích được tính bằng tích phân diện tích thiết diện tròn: V=π∫(y12−y22)dx≈75,4 cm3. Vậy chọn D.
Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 4. Gọi hai điểm M và I lần lượt là trung điểm của AB và MC. Một parabol có đỉnh là D và đi qua điểm B, đường tròn tâm I đường kính MC như hình vẽ. Thể tích V của vật thể được tạo thành khi quay miền (R) (phần được gạch chéo) quanh trục AD gần giá trị nào nhất sau đây?
Thiết lập hệ trục tọa độ với gốc D(0;0), trục Ox trùng DC, trục Oy trùng DA. Viết phương trình parabol và phương trình đường tròn tâm I. Áp dụng công thức thể tích khối tròn xoay quay quanh trục Oy, ta tính được thể tích V≈14.5. Chọn B.
Thiết diện qua trục là hình vuông cạnh a2 nên chiều cao h=a2 và đường kính đáy 2R=a2⇒R=2a2. Thể tích khối trụ là V=πR2h=π(2a2)2⋅a2=2πa32. Chọn C.
Một hình phẳng (H) có dạng như hình vẽ dưới đây, với kích thước: BC=12 cm,AB=10 cm, đoạn thẳng DC=10 cm là đường kính của nửa đường tròn có tâm cách đường thẳng chứa cạnh BC một khoảng bằng 3 cm. Cho hình phẳng (H) quay xung quanh trục BC ta được một khối tròn xoay có thể tích là (làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn)
Khối tròn xoay sinh bởi hình phẳng khi quay quanh trục BC được tính bằng tổng thể tích của khối trụ và khối tròn xoay sinh bởi nửa hình tròn quanh trục ngoài. Tính toán bằng công thức tích phân thể tích tròn xoay cho kết quả xấp xỉ 2281.695 cm3. Chọn B.
Người ta vẽ nửa đường tròn như hình vẽ bên, trong đó đường kính của nửa đường tròn lớn gấp đôi đường kính của nửa đường tròn nhỏ. Nửa đường tròn đường kính AB có diện tích là 32π và BAC=30∘. Tính thể tích vật thể tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng (H) (phần tô đậm) xung quanh đường thẳng AB.
Từ diện tích nửa hình tròn đường kính AB là 32π, tính được bán kính R=8⇒AB=16. Áp dụng công thức tính thể tích tròn xoay khi quay hình phẳng (H) quanh trục AB, ta thu được V=3784π. Chọn A.
Hình phẳng được tô đậm trong hình bên được giới hạn bởi đường tròn, đường parabol, trục hoành. Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng đã cho quanh trục Ox thuộc khoảng nào sau đây?
Xác định phương trình đường tròn và đường parabol giới hạn hình phẳng tô đậm từ các điểm mốc trên hệ trục tọa độ. Sau đó tính thể tích khối tròn xoay bằng tích phân V=π∫(y12−y22)dx. Kết quả thu được V≈1,8∈(1,5;2). Vậy chọn A.
Bán kính ngoài của phao là R2=2160=80 (cm), bán kính trong là R1=2120=60 (cm). Bán kính mặt cắt ngang hình tròn của ruột phao là r=2R2−R1=10 (cm), và khoảng cách từ tâm mặt cắt đến trục quay là d=2R1+R2=70 (cm). Thể tích khối xuyến (phao bơi) là V=2π2dr2=2π2⋅70⋅102=14000π2 (cm3). Chọn D.
Người ta lồng ghép một hình vuông và một tam giác đều với nhau sao cho một đỉnh của tam giác đều trùng với tâm của hình vuông, trục của tam giác đều trùng với trục của hình vuông (như hình vẽ). Biết tam giác đều và hình vuông cùng có cạnh bằng 6 cm. Tính thể tích của vật thể tròn xoay sinh bởi hình đã cho khi quay quanh trục, làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn.
Khi quay quanh trục đối xứng, hình vuông sinh ra một hình trụ và tam giác đều sinh ra hai hình nón chung đáy hoặc hình nón lồng ghép. Áp dụng công thức thể tích khối tròn xoay và trừ phần giao nhau, ta được thể tích vật thể tròn xoay xấp xỉ 209.194 cm3. Chọn A.
Câu 6. Một cơ sở sản xuất làm những chiếc bể cá bằng thủy tinh có dạng một phần hình cầu (như hình vẽ). Biết mặt trong của bể là một phần mặt cầu có bán kính 2 dm, khoảng cách từ tâm mặt cầu mặt trong đến mặt phẳng miệng bể là 1 dm. Giả sử phần thành thủy tinh của bể có độ dày không đổi là 0,3 cm và mặt cắt ở miệng bể được mài bằng phẳng. Tính thể tích thủy tinh cần sử dụng để làm một chiếc bể cá như vậy *(đơn vị: cm3; không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)*.
Một người thiết kế mô hình một cái đèn ngủ bằng nhựa có hình dạng như hình vẽ 3D ở hình 1. Hình 2 là mặt cắt bởi mặt phẳng cắt đi qua trục của đèn, hình 3 là bản vẽ toán học. Tam giác ABC trong hình 3 là tam giác đều cạnh 43 dm và M,N,P là trung điểm các cạnh, G là trọng tâm của tam giác. Phần tô đậm trong hình 3 được tạo bởi giao nhau của các cặp cung tròn đi qua 3 điểm là: AGB và AGC, PGN và PGM, PGN và NGM (xem hình vẽ). Biết rằng chiếc đèn ngủ được tạo thành khi xoay phần tô đậm trong hình 3 quanh trục là đường thẳng AM. Tính thể tích của mô hình cái đèn ngủ này (làm tròn đến 3 chữ số thập phân).
Thiết lập hệ tọa độ với trục hoành hoặc trục tung là đường thẳng AM. Tính phương trình các đường tròn đi qua các bộ 3 điểm tương ứng để xác định các cung tròn giới hạn phần tô đậm. Sau đó áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay quanh trục AM: V=π∫(f2(x)−g2(x))dx. Tính tích phân và làm tròn ta thu được kết quả xấp xỉ 5,907 dm3. Vậy chọn B.
Săm lốp xe ô tô khi bơm căng đặt nằm trên mặt phẳng nằm ngang có hình chiếu bằng như hình vẽ với bán kính đường tròn nhỏ R1=21 cm, bán kính đường tròn lớn R2=31 cm và mặt cắt khi cắt bởi mặt phẳng đi qua trục, vuông góc mặt phẳng nằm ngang là hai đường tròn. Tính thể tích không khí được chứa bên trong săm (bỏ qua độ dày vỏ săm)?
Câu 4. Tại một trung tâm thử nghiệm, các kỹ sư sử dụng một bồn chứa nhiên liệu dạng lăng trụ đứng có đáy là hình vuông. Các kích thước của bồn như sau: cạnh đáy bằng 50π cm và chiều cao bằng 112 cm. Bên trong bồn chứa có lắp đặt cố định một bình nén khí. Bình nén khí này được coi là một khối cầu đặc có bán kính bằng 30 cm, tiếp xúc với mặt đáy của bồn và có tâm nằm trên trục của lăng trụ. Ban đầu, bồn chứa hoàn toàn không có nhiên liệu. Người ta bắt đầu bơm nhiên liệu lỏng vào bồn với lưu lượng (thể tích bơm được trong mỗi phút) không đổi. Quá trình bơm diễn ra liên tục, và sau đúng 90 phút, mực nhiên liệu dâng lên vừa chạm tới mặt phẳng miệng bồn. Để thiết lập hệ thống tự động, các kỹ sư cần khoan gắn một cảm biến đo mức trên vách bồn. Cảm biến này phải được đặt ở vị trí có cùng độ cao với mực nhiên liệu tại thời điểm máy bơm đã hoạt động được đúng 15 phút. Hỏi cảm biến này phải được gắn ở độ cao bao nhiêu cm (tính từ mặt đáy bồn theo phương thẳng đứng)? *(Bỏ qua sự bay hơi hay giãn nở của nhiên liệu; bồn chứa không bị biến dạng và có độ dày không đáng kể. Giả sử nhiên liệu lấp đầy hoàn toàn các khoảng trống và bề mặt chất lỏng luôn là mặt phẳng nằm ngang. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị nếu là số thập phân)*.
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 6), Câu 4 (Phần III) có đáp số là 20.
Thể tích toàn bộ nhiên liệu bơm trong 90 phút là Vmax=(50π)2⋅112−34π⋅303=280000π−36000π=244000π cm3. Sau 15 phút, thể tích nhiên liệu là V15=9015Vmax=3122000π cm3. Với độ cao mực nước h=20 cm, thể tích phần chỏm cầu chìm trong nhiên liệu là πh2(R−3h)=π⋅400⋅(30−320)=328000π, nên thể tích nhiên liệu là 2500π⋅20−328000π=3122000π=V15. Vậy h=20 cm.
Một chiếc cối giã gạo bằng đá của đồng bào dân tộc ở tỉnh Hà Giang có dạng khối tròn xoay, phía bên ngoài là hình trụ, cao 50 cm. Mặt cắt của chiếc cối bởi mặt phẳng đi qua tâm của đáy và vuông góc với đáy như hình bên. Biết rằng đường cong bên trong mặt cắt là một đường parabol đỉnh tại I. Biết AB=70 cm,CD=60 cm và IJ=40 cm, thể tích phần đá của chiếc cối gần nhất với giá trị nào sau đây?
Đổi đơn vị sang dm: đường kính ngoài AB=7 dm⇒R=3,5 dm, chiều cao h=5 dm. Thể tích khối trụ ngoài là V1=πR2h=π(3,5)2⋅5=4245π dm3. Phần lõm bên trong là hình tròn xoay sinh bởi parabol đỉnh I, trục đối xứng IJ. Bề rộng miệng cối CD=6 dm, chiều sâu IJ=4 dm. Chọn hệ trục tọa độ gốc I, trục hoành là tiếp tuyến tại đỉnh I, parabol đi qua điểm (3;4) nên có phương trình y=94x2⇒x2=49y. Thể tích phần lõm là V2=π∫0449ydy=π89y204=18π dm3. Thể tích phần đá là V=V1−V2=4245π−18π=4173π≈135,87 dm3≈136 dm3. Chọn D.
Câu 4. Trên mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy (đơn vị trên mỗi trục là 1 dm), một vật thể tròn xoay được tạo thành bằng cách quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=asinx+b (a,b∈R,a=0), trục Ox, trục Oy và đường thẳng x=611π quanh trục hoành. Vật thể tròn xoay khi đó có hình dạng là một bình hoa. Bình hoa này có phần đáy bình và phần miệng bình là các đường tròn có bán kính lần lượt bằng 2 dm và 1,5 dm. Hỏi thể tích của vật thể tròn xoay đó là bao nhiêu đề–xi–mét khối (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?