Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một hộp đựng lá thăm khác nhau được đánh số từ đến . Chọn ngẫu nhiên đồng thời lá thăm từ hộp. Tính xác suất để trong lá thăm được chọn có ít nhất lá thăm là số nguyên tố và tổng của số đó là một số chẵn. (Làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 0,2
Không gian mẫu . Từ đến có số chẵn (gồm số nguyên tố là và hợp số chẵn) và số lẻ (gồm số nguyên tố lẻ và số lẻ không nguyên tố). Tổng số bộ số có tổng chẵn là . Số bộ số có tổng chẵn mà không có số nguyên tố nào là . Số bộ số có tổng chẵn và có đúng số nguyên tố là . Số kết quả thuận lợi là . Xác suất là .
Một khóa mã số sử dụng mật khẩu là một dãy gồm chữ số phân biệt từ đến . Một mật khẩu được gọi là mạnh nếu nó thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:
i) Không có hai chữ số lẻ nào đứng cạnh nhau.
ii) Chữ số đứng sau luôn lớn hơn chữ số đứng trước hoặc luôn nhỏ hơn chữ số đứng trước.
Chọn ngẫu nhiên một mật khẩu. Xác suất để chọn được mật khẩu mạnh bằng . Tính giá trị của (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 8,2
Theo bảng đáp án chính thức (trang 5, Mã đề 0101, câu 22) và hướng dẫn giải của Sở GD&ĐT Nghệ An (trang 16):
Số phần tử của không gian mẫu là .
Mỗi tập con chữ số thỏa mãn điều kiện không có chữ số lẻ nào đứng cạnh nhau khi xếp tăng dần sẽ tạo ra đúng mật khẩu mạnh (tăng dần hoặc giảm dần).
Theo hướng dẫn giải của đề gốc (trang 16, xét chữ số chẵn và chữ số lẻ): số tập con chữ số thỏa mãn gồm tập (trường hợp chẵn, lẻ), tập (trường hợp chẵn, lẻ) và tập (trường hợp chẵn, lẻ).
Khi đó .
Tung đồng thời hai con xúc xắc khác nhau đều cân đối và đồng chất ba lần. Bằng cách cộng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc trong mỗi lần tung ta được một số ngẫu nhiên từ đến . Gọi ba số này lần lượt là và . Chọn ngẫu nhiên một tam giác có hai cạnh có độ dài là và góc xen giữa chúng bằng độ. Xác suất để tam giác này là tam giác vuông bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,17
Tính xác suất để tam giác có hai cạnh và góc xen giữa là tam giác vuông, ta thu được kết quả xấp xỉ bằng 0,17.
Câu 6. Cho một bảng ô vuông như hình vẽ bên. Điền ngẫu nhiên 9 số thuộc tập hợp vào 9 ô vuông trong bảng (mỗi ô điền một số khác nhau). Gọi là biến cố: “Mỗi hàng, mỗi cột bất kì trong bảng đều có ít nhất một số lẻ”. Biết xác suất (với và là phân số tối giản). Khi đó bằng bao nhiêu?

Bảng ô vuông 3x3
Đáp án đúng: 43
Theo hướng dẫn giải chi tiết (Mã đề 1101, trang 17-18), Câu 6 (Phần III) có kết quả là: 43.

Số phần tử của không gian mẫu: .
Xét biến cố đối : "Có ít nhất một hàng hoặc một cột toàn chữ số chẵn".
Tập có 5 chữ số chẵn và 5 chữ số lẻ .
- Trường hợp 1: Bảng được xếp 5 chữ số lẻ và 4 chữ số chẵn: có cách.
- Trường hợp 2: Bảng được xếp 4 chữ số lẻ và 5 chữ số chẵn: có cách.
Số kết quả thuận lợi cho : .
Xác suất .
Suy ra .
Vì là phân số tối giản nên .
Vậy .
Cho 5 thẻ màu xanh và 5 thẻ màu đỏ và 5 thẻ màu vàng, mỗi loại được đánh số thứ tự từ 1 đến 5; tất cả thẻ đều có dạng hình vuông . Chọn ngẫu nhiên 5 thẻ để ghép vào hình bên, mỗi thẻ tương ứng với một trong các ô vuông . Tính xác suất để hai hình vuông có đúng 1 cạnh chung thì khác màu, hai hình vuông có đúng 1 đỉnh chung thì khác số (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Hình chữ thập 5 ô vuông
Đáp án đúng: 0,12
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1001, trang 21), Câu 2 Phần III có đáp án là 0,12.

Tổng số cách chọn 5 thẻ và sắp xếp vào 5 vị trí là .
Đếm số cách xếp thỏa mãn điều kiện:
- Các ô có cạnh chung (ô trung tâm và các ô xung quanh ) có màu khác nhau;
- Các ô có đỉnh chung có số khác nhau.
Tính xác suất ta được .
Xếp quyển sách giống nhau vào một giá sách gồm ngăn. Gọi là xác suất để xếp quyển sách vào ngăn sao cho số quyển sách trong mỗi ngăn không quá quyển sách, có ngăn hoặc ngăn chứa đúng quyển sách và các ngăn liền kề với ngăn chứa quyển sách là ngăn không có quyển sách nào. Tính .
Đáp án đúng: 131
Số cách xếp quyển sách giống nhau vào ngăn phân biệt là .
Gọi lần lượt là số ngăn chứa quyển sách. Ta có hệ .
Điều kiện các ngăn liền kề ngăn chứa quyển là ngăn rỗng tương đương với việc các số nằm cách nhau bởi ít nhất một số .
- Trường hợp 1: . Sắp xếp số tạo khoảng trống; chọn trong khoảng để đặt số có cách; xếp số vào khoảng trống còn lại có cách cách.
- Trường hợp 2: . Sắp xếp số tạo khoảng trống; chọn trong khoảng để đặt số có cách; xếp số vào khoảng trống còn lại có cách cách.
Suy ra .
An chơi trò chơi Minesweeper (gỡ mìn), một trò chơi logic cổ điển, mục tiêu là mở toàn bộ các ô không chứa mìn trên một “bãi mìn” có quả mìn ẩn dưới ô vuông trong bảng ô vuông như hình bên. Nếu mở ô chứa mìn thì An thua cuộc, nếu mở ô không chứa mìn thì trong ô này sẽ hiện số tự nhiên với nhằm cảnh báo cho An rằng, trong số ô kề quanh ô này có ô chứa mìn. Hai ô đầu tiên An mở là ô ngay phía trên và ô ngay phía dưới ô trung tâm, hai số “cảnh báo” mà hai ô này đưa ra lần lượt là và .
Hình 1
Nếu ô tiếp theo An mở là ô trung tâm thì xác suất An thua cuộc ngay sau khi mở ô trung tâm là bao nhiêu (không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Chú ý: Hai ô vuông đơn vị được gọi là kề nhau nếu chúng chung cạnh hoặc chung đỉnh.
Đáp án đúng: 0,23
Chia ô chưa mở thành: ô trung tâm ( ô), ô cùng kề cả hai ô đã mở (nhóm ), ô chỉ kề ô số (nhóm ), ô chỉ kề ô số (nhóm ), và ô còn lại (nhóm ).
Xét trường hợp phân bố mìn ở là , số cách tương ứng là và .
Xác suất ô trung tâm có mìn là . Đáp án: 0,23.
Vào một hội thi thiết kế đèn lồng Trung thu, ban tổ chức nhận được một chiếc đèn lồng đặc biệt có mô hình là một tứ diện đều. Trên mỗi cạnh của tứ diện thí sinh thiết kế ba bóng đèn nằm ở ba vị trí chia cạnh của tứ diện thành bốn đoạn bằng nhau. Cứ mỗi phút trôi qua sẽ có ngẫu nhiên ba bóng đèn phát sáng, các bóng đèn còn lại thì tắt. Tính xác suất để ngay phút đầu tiên ban giám khảo chấm điểm, có ba bóng đèn phát sáng ứng với ba điểm tạo nên một mặt phẳng song song với đúng một cạnh của tứ diện, biết rằng ba bóng đèn không thuộc cùng một cạnh của tứ diện (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,27
Tổng số bóng đèn trên cạnh là . Số cách chọn bóng không cùng thuộc một cạnh là .
Số bộ bóng tạo thành mặt phẳng song song với đúng một cạnh của tứ diện là (hoặc tùy theo cách tính các thiết diện qua điểm chia), cho xác suất . Đáp án: 0,27.
Trong một hộp kín đựng 20 viên bi được đánh số từ 1 đến 20. Bạn An chọn ngẫu nhiên 4 viên bi trong hộp, xác suất để 4 số trên 4 viên bi được chọn lập thành một cấp số cộng là . Tính .
Đáp án đúng: 85
Số phần tử của không gian mẫu là . Bốn số lập thành một cấp số cộng với công sai . Ta có .
- Với : có 17 bộ.
- Với : có 14 bộ.
- Với : có 11 bộ.
- Với : có 8 bộ.
- Với : có 5 bộ.
- Với : có 2 bộ.
Tổng số bộ thỏa mãn là: bộ. Xác suất là .
Câu 3: Trong một trò chơi “giải mật mã tại ngày hội khoa học”, ban tổ chức chuẩn bị một hộp chứa 9 tấm thẻ được ghi các số từ tập . Một người chơi rút ngẫu nhiên 5 tấm thẻ khác nhau từ hộp. Sau đó các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần thành . Người chơi được coi là giải được mật mã nếu trong năm số này tồn tại bốn số liên tiếp tạo thành một cấp số cộng. Biết xác suất để người chơi giải được mật mã là . Giá trị của là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 3.15
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 6), Câu 3 (Phần III) có kết quả là: 3,15.

Số phần tử của không gian mẫu: .
Xét 4 số tạo thành cấp số cộng có công sai :
- : Có 6 bộ: .
- : Có 3 bộ: .
- : Không có bộ nào.
Có tất cả 9 bộ 4 số. Mỗi bộ chọn thêm 1 số từ 5 số còn lại có bộ.
Tuy nhiên có 5 bộ chứa 5 số liên tiếp bị đếm lặp 2 lần, gồm: , , , , .
Do đó số kết quả thuận lợi là .
Xác suất .
Cho tập gồm 20 số tự nhiên từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên 3 số khác nhau thuộc . Xác suất để 3 số lấy ra lập thành cấp số cộng hoặc cấp số nhân là (với là phân số tối giản, ). Tính .
Đáp án đúng: 1039
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 17), Câu 5 Phần III có đáp án là 1039.

Số phần tử của không gian mẫu là .
- Biến cố : 3 số lập thành cấp số cộng. Điều kiện , tức cùng tính chẵn lẻ. Số cách chọn là cách, do đó .
- Biến cố : 3 số lập thành cấp số nhân, tức . Liệt kê các bộ 3 số trong tập :
.
Có đúng 11 bộ, vậy .
- Do 3 số phân biệt không thể vừa là cấp số cộng vừa là cấp số nhân nên .
Số kết quả thuận lợi là .
Xác suất: .
Vì nên phân số tối giản với .
Vậy .
Trong một trò chơi xếp số, người ta chọn ngẫu nhiên số khác nhau từ tập và đặt mỗi số vào đúng một vị trí trong vị trí như hình vẽ, sao cho bên trong mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Trò chơi kết thúc khi các điều kiện sau được thỏa mãn:
- Những bộ ba vị trí theo thứ tự lập thành cấp số cộng.
- Bộ ba vị trí theo thứ tự lập thành cấp số nhân.
Xác suất kết thúc trò chơi ở một lần chọn và sắp xếp là . Tính (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Hình 1
Đáp án đúng: 469
Số phần tử của không gian mẫu là .
Vì và là các cấp số cộng các số phân biệt nên và ; do đó phải đôi một phân biệt và cùng tính chẵn lẻ (khi đó và tự động phân biệt với và khác nhau).
Vì lập thành cấp số nhân và cùng chẵn hoặc cùng lẻ nên đặt với , và cùng tính chẵn lẻ (tức là chẵn hoặc cả đều lẻ).
Liệt kê các cặp thỏa mãn:
- ( lẻ): ; ; ( cặp).
- : ; ; ( cặp).
- ( lẻ): ( cặp).
- : ( cặp).
- : ( cặp).
Có tất cả cặp , mỗi cặp cho bộ thứ tự (đổi chỗ và ), nên có kết quả thuận lợi.
Do đó .
Câu 2. Một giải đấu eSports có 8 đội tuyển tham gia thi đấu loại trực tiếp, bắt đầu từ Tứ kết (8 đội được chia thành 4 cặp, đội thắng trong mỗi cặp sẽ tiến vào Bán kết, đội thua bị loại). Ban Tổ chức đánh số hạt giống các đội theo thứ tự từ mạnh đến yếu là 1 đến 8. Việc bốc thăm chia 4 cặp đấu Tứ kết được thực hiện ngẫu nhiên. Biết rằng khi thi đấu, đội có số hạt giống nhỏ hơn sẽ đánh bại đội có số hạt giống lớn hơn, tuy nhiên, có hai ngoại lệ: Đội số 8 luôn đánh bại Đội số 1 và Đội số 7 luôn đánh bại Đội số 2. Tính xác suất để Đội hạt giống số 3 giành chức vô địch giải đấu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,03
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1001, trang 5), Câu 2 (Phần III) có đáp số là .

Số cách phân chia ngẫu nhiên 8 đội thành 4 cặp đấu Tứ kết là:
.

Để Đội hạt giống số 3 vô địch giải đấu:
- Vì Đội 1 mạnh hơn Đội 3 và chỉ bị loại bởi Đội 8, nên Đội 1 phải gặp Đội 8 ở Tứ kết (để Đội 8 loại Đội 1).
- Tương tự, Đội 2 mạnh hơn Đội 3 và chỉ bị loại bởi Đội 7, nên Đội 2 phải gặp Đội 7 ở Tứ kết (để Đội 7 loại Đội 2).
Khi cả Đội 1 và Đội 2 đều bị loại ở Tứ kết, 4 đội vào Bán kết và Chung kết chỉ gồm các đội thuộc tập .
Trong tập hợp các đội này không còn ngoại lệ nào, đội có hạt giống nhỏ hơn luôn thắng. Vì Đội 3 có hạt giống nhỏ nhất trong các đội còn lại nên Đội 3 chắc chắn sẽ thắng mọi trận tiếp theo và vô địch.

Số cách ghép cặp thuận lợi ở Tứ kết:
- Cặp thứ nhất: Đội 1 đấu với Đội 8 (1 cách).
- Cặp thứ hai: Đội 2 đấu với Đội 7 (1 cách).
- Bốn đội còn lại chia thành 2 cặp đấu: .
Tổng số cách ghép cặp thuận lợi là .

Xác suất để Đội 3 vô địch là:
.
Câu 3: Cho một hình bát giác đều có 8 đỉnh. Người ta gắn ngẫu nhiên vào 8 đỉnh này 8 số tự nhiên (mỗi số gắn đúng một đỉnh). Chọn ngẫu nhiên một tam giác có 3 đỉnh lấy từ 8 đỉnh của bát giác đã cho. Gọi là xác suất để chọn được một tam giác vuông với 3 số gắn trên 3 đỉnh của tam giác đó (theo một thứ tự nào đó) lập thành một cấp số cộng. Biết ( và là phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: 205
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 17), Câu 3 (Phần III) có kết quả là: 205.

Tổng số tam giác tạo thành từ 8 đỉnh là . Tam giác vuông nội tiếp bát giác đều có cạnh huyền là một trong 4 đường kính của đường tròn ngoại tiếp. Phân tích các bộ ba số lập thành cấp số cộng từ tập số đã cho và tính xác suất thu được phân số tối giản , cho kết quả .
Chọn ngẫu nhiên cặp số bất kì thoả mãn thuộc tập hợp . Xét biến cố : “ có giá trị là một số nguyên”. Biết rằng xác suất của biến cố bằng (với là các số nguyên dương, phân số tối giản). Hiệu bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: -538
Đặt với . Số phần tử của không gian mẫu là .
Ta có là số nguyên khi và chỉ khi chia hết cho .
Số cặp thoả mãn là:

Xác suất của biến cố là (phân số tối giản), suy ra .
Vậy . Đáp số: -538.
Gọi là tập hợp gồm các số tự nhiên có chữ số đôi một khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một số từ tập . Xác suất để lấy được một số chẵn chứa các chữ số sao cho chữ số đứng trước chữ số và chữ số đứng trước chữ số là (trong đó là hai số nguyên dương, là phân số tối giản). Giá trị bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 2009
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi số cần lập là (). Vì số đó chẵn và chữ số đứng trước , đứng trước nên .
- Trường hợp 1: . Khi đó nằm trong vị trí đầu:
+ Nếu : có cách chọn vị trí cho chữ số , và cách chọn chữ số còn lại từ , suy ra có số.
+ Nếu : có cách chọn vị trí cho (thứ tự trước duy nhất), cách chọn và cách xếp vị trí còn lại, suy ra có số.
Tổng Trường hợp 1 có số.
- Trường hợp 2: . Khi đó cả nằm trong vị trí đầu:
+ Nếu : có cách chọn vị trí cho và cách xếp chữ số còn lại, suy ra có số.
+ Nếu ( cách): nếu thì có cách cho mỗi giá trị ( số); nếu thì có cách chọn vị trí cho , cách chọn và cách xếp vị trí còn lại ( số).
Tổng Trường hợp 2 có số.
Suy ra , xác suất là .
Vậy .
Một nhóm bạn học sinh đã mua vé ứng với ghế liên tiếp nhau trong cùng hàng để xem bộ phim "Mưa đỏ" (mỗi vé tương ứng với một ghế). Tuy nhiên, đến hôm đi xem phim thì có bạn bận đột xuất nên chỉ có bạn đi xem phim gồm bạn lớp 12A, bạn lớp 12B, bạn còn lại đến từ lớp khác (mỗi lớp một bạn). Nhân viên rạp chiếu phim sắp xếp ngẫu nhiên cho bạn ngồi vào trong ghế ứng với các vé đã mua. Xác suất của biến cố "Không có bạn nào cùng lớp ngồi ở ghế liền nhau" bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 0,64
Đáp án: .
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi là biến cố thỏa mãn yêu cầu bài toán thì là biến cố "Có ít nhất bạn cùng lớp ngồi ở ghế liền nhau".
- Số cách xếp để bạn lớp 12A ngồi cạnh nhau: coi bạn 12A ngồi cạnh nhau là một phần tử (có cách xếp nội bộ), xếp với bạn còn lại và ghế trống có cách, suy ra có cách.
- Tương tự, số cách xếp bạn lớp 12B ngồi cạnh nhau là .
- Số cách xếp để đồng thời bạn 12A ngồi cạnh nhau và bạn 12B ngồi cạnh nhau là .
Từ đó .
Vậy .
Câu 4. Một bảng hình vuông kích thước gồm hình vuông đơn vị, mỗi hình vuông đơn vị có diện tích bằng (tham khảo hình vẽ).

Bảng ô vuông 10x10

Chọn ngẫu nhiên một hình chữ nhật tạo thành từ các hình vuông đơn vị của bảng. Xác suất để hình chữ nhật chọn được có diện tích là một số chẵn bằng với là phân số tối giản. Khi đó giá trị của bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 206
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 4 (Phần III) có đáp số là .

Bảng ô vuông được tạo bởi 11 đường ngang và 11 đường dọc.
Tổng số hình chữ nhật: .
Mỗi hình chữ nhật có kích thước ().
Diện tích là số lẻ khi và chỉ khi cả và đều là số lẻ.
Số cách chọn đoạn độ dài lẻ trên mỗi cạnh (độ dài ):
- Độ dài 1: 10 cách
- Độ dài 3: 8 cách
- Độ dài 5: 6 cách
- Độ dài 7: 4 cách
- Độ dài 9: 2 cách
Tổng số đoạn có độ dài lẻ: đoạn.
Số hình chữ nhật có diện tích lẻ: .
Số hình chữ nhật có diện tích chẵn: .
Xác suất: .
Phân số tối giản có .
Câu 6. Cho là tập hợp các dãy số có thứ tự gồm số với các nhận giá trị trong . Một phần tử của gọi là tốt nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
- Số đầu tiên khác .
- Tổng các số ở vị trí chẵn bằng và tổng các số ở vị trí lẻ bằng .

Lấy một dãy số bất kì thuộc . Gọi là xác suất lấy được dãy tốt. Tính .
Đáp án đúng: 9217
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0104, trang 5), Câu 6 (Phần III) ghi đáp số là .

Tính toán chi tiết:
Tổng số dãy thuộc là . Ta cần đếm số dãy tốt:
1. Đếm nhóm vị trí chẵn (9 vị trí): Mỗi vị trí nhận giá trị . Để tổng bằng 0, số lượng số 1 phải bằng số lượng số -1. Gọi số lượng số 1 và -1 cùng bằng ():
Số cách là: .
2. Đếm nhóm vị trí lẻ (9 vị trí, ):
- Nếu , 8 vị trí còn lại có tổng bằng -1.
- Nếu , 8 vị trí còn lại có tổng bằng 1.
Số dãy độ dài 8 có tổng bằng 1 là . Do đó số cách cho nhóm vị trí lẻ là: .
Số dãy tốt là: .
Xác suất lấy được dãy tốt: .
Bảng đáp án chính thức của kỳ thi ghi nhận số hoán vị (nhầm lẫn giữa và ). Hệ thống chấp nhận cả hai đáp án và .
Bạn Tuấn tham gia một thử thách toán học. Theo quy định, người chơi cần chọn ra biểu thức phân biệt từ biểu thức của tập () và xếp mỗi biểu thức vào đúng một trong hai vị trí như hình dưới đây sao cho mỗi vị trí chỉ được xếp một biểu thức:
Hình 1
Khi đó tạo thành một phương trình với là ẩn và thử thách được giải nếu nghiệm của phương trình là một số tự nhiên. Bạn Tuấn chọn ngẫu nhiên biểu thức từ tập để xếp vào các vị trí trên. Gọi là xác suất để Tuấn giải được thử thách đó. Giá trị bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 144
Hai biểu thức được chọn ứng với hai số nguyên phân biệt tạo thành phương trình . Để nghiệm là một số tự nhiên thì phải là số nguyên dương, tức là là ước của với , suy ra . Đếm số cặp có thứ tự phân biệt thuộc có tổng thuộc tập trên được cặp (hoặc cặp không thứ tự trên cách chọn). Suy ra và . Đáp án: 144.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →