Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Hình học724 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Khoảng cách không gian (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 724 câu hỏi thuộc chuyên đề Khoảng cách không gian (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điểm–mặthai mặthai đường chéo nhau
(2,0 điểm) Một khối gỗ đặc có dạng hình chóp với đáy là hình chữ nhật, mặt bên là tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy, đồng thời tam giác là tam giác đều. a) Tính độ dài cạnh theo . b) Người ta muốn nối một sợi dây nằm trên bề mặt của khối gỗ từ trọng tâm tam giác đến trọng tâm tam giác . Tính độ dài ngắn nhất của sợi dây theo .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Vì SAB vuông cân tại S có cạnh huyền AB = 2a nên SA = SB = a√2, đường cao từ S xuống AB bằng a. Gọi H là trung điểm AB, do (SAB) ⊥ (ABCD) nên SH ⊥ (ABCD), SH = a. Tam giác SCD đều cạnh CD = AB = 2a nên SD = 2a. Tam giác AHD vuông tại A (vì AD ⊥ AB): HD² = AD² + AH² = AD² + a². Tam giác SHD vuông tại H: SD² = SH² + HD² ⟹ 4a² = a² + AD² + a² ⟹ AD² = 2a² ⟹ AD = a√2.

b) Đặt hệ trục: A(0;0;0), B(2a;0;0), D(0; a√2; 0), C(2a; a√2; 0), S(a; 0; a). Trọng tâm G₁ của SAB: (a; 0; a/3); trọng tâm G₂ của SCD: (5a/3; 2a√2/3; a/3). Sợi dây ngắn nhất trên bề mặt đi qua hai mặt (SAB) → (SAD) → (SCD) (hoặc đối xứng qua (SBC)). Cân bằng mặt phẳng (SAB) với (SAD) theo cạnh SA rồi với (SCD) theo cạnh SD: trong mặt phẳng đã trải phẳng, lấy S(0;0), A(a√2; 0), B(0; a√2) nên G₁ = (a√2/3; a√2/3); D = (a√2; −a√2) (trải sang phía đối diện qua SA); C là điểm dựng tam giác đều trên SD về phía đối diện A: C = a√2((1−√3)/2; −(1+√3)/2). Khi đó G₂ = (C + D)/3 = a√2/3·((3−√3)/2; −(3+√3)/2). Đoạn thẳng G₁G₂ cắt SA tại điểm thuộc đoạn SA và cắt SD tại điểm thuộc đoạn SD nên đường đi hợp lệ. Độ dài: ΔG = a√2/3·((1−√3)/2; −(5+√3)/2), nên d² = (2a²/9)·[(1−√3)² + (5+√3)²]/4 = (a²/18)(32 + 8√3) = 4a²(4+√3)/9. Vậy d = 2a√(4+√3)/3 ≈ 1,596a, nhỏ hơn phương án đi qua mặt đáy (cho a(√2 + 1/3 + √3/3) ≈ 2,324a). Kết quả trùng với đáp án nguồn: a) AD = a√2; b) 2a√(4+√3)/3.
Cho hình hộp chữ nhật . Khoảng cách giữa và là , giữa và là , giữa và là . Thể tích của khối hộp Thể tích của khối hộp khi .
Đáp án đúng: 54
Đáp án: 54

Hình từ đề gốc

Đặt , , .

Gọi là hình chiếu vuông góc của trên , ta có là đoạn vuông góc chung của và nên . (1)

Gọi là hình chiếu vuông góc của trên , ta có là đoạn vuông góc chung của và nên . (2)

Gọi là trung điểm của , là giao điểm của và , ta có mặt phẳng chứa và song song với nên .

Gọi là hình chiếu vuông góc của trên , là hình chiếu vuông góc của trên , ta có . (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có .

Thể tích khối hộp là .
Cho khối chóp tứ giác đều có thể tích bằng với . Gọi là trọng tâm của tam giác , trên các cạnh lần lượt lấy các điểm sao cho song song . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng (với là phân số tối giản). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: -7
Ta có . Khối chóp này đồng dạng với khối chóp ở Mã đề 101 () theo tỉ số đồng dạng , nên khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng . Suy ra .
Cho khối chóp tứ giác đều có thể tích bằng với . Gọi là trọng tâm của tam giác , trên các cạnh lần lượt lấy các điểm sao cho song song . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng với nguyên dương và là phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: -1
Ta có . Khối chóp này đồng dạng với khối chóp ở Mã đề 101 () theo tỉ số đồng dạng , nên khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng . Suy ra .
Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại , , ; , góc giữa và mặt phẳng bằng . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và , với đơn vị là (centimet) và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Đáp án đúng: 0,68
Gọi là hình chiếu vuông góc của trên mặt phẳng . Vì và nên và , suy ra tứ giác là hình chữ nhật với , , .
Gọi là hình chiếu của trên và đặt . Ta có . Vì góc giữa và bằng nên .
Kẻ đường thẳng qua song song với , gọi là hình chiếu của trên và là hình chiếu của trên . Khi đó , suy ra . Vì là trung điểm của nên .
Cho hình lăng trụ đứng có , , và . Gọi lần lượt là trung điểm của các cạnh . Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng
Đáp án đúng: B
Ta chọn hệ trục tọa độ hoặc dùng phương pháp thể tích.
Ta có .
Vì và nên khoảng cách từ đến được tính thông qua thể tích tứ diện :
. Chọn B.
Cho hình chóp có , các cạnh còn lại đều bằng . Khi thể tích khối chóp đạt giá trị lớn nhất thì khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng:
Đáp án đúng: B
Gọi lần lượt là trung điểm của và . Khi đó là đoạn vuông góc chung của và , và . Thể tích . Dấu bằng xảy ra khi . Chọn đáp án B.
Cho hình lập phương . Biết tích của khoảng cách từ điểm và điểm đến mặt phẳng bằng (). Giả sử thể tích của khối lập phương là . Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.
Đáp án đúng: A
Gọi độ dài cạnh hình lập phương là .
Gọi . Ta có và .
Kẻ tại , suy ra nên .
Đường thẳng cắt tại trọng tâm của tam giác , suy ra .
Theo giả thiết: .
Thể tích khối lập phương là , do đó .
Cho hình chóp có đáy là nửa lục giác đều nội tiếp đường tròn đường kính , vuông góc với đáy và . Gọi là hình chiếu của lên . Khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng
Đáp án đúng: D
Theo lời giải chi tiết, tính được khoảng cách từ đến bằng .

Hình vẽ
Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông cân có . Cạnh bên vuông góc với đáy, . Gọi là điểm nằm trên sao cho . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và .
Đáp án đúng: D
![Khoảng cách giữa SM và AB](figure_q39_sol.png)

Trong tam giác vuông vuông tại :
.
Qua kẻ đường thẳng song song với , qua kẻ đường thẳng song song với , hai đường thẳng này cắt nhau tại , ta được tứ giác là hình bình hành.
Khi đó .
Tính góc và khoảng cách: hạ , khi đó và . Chọn D.
Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh , vuông góc với mặt phẳng , góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và theo .
Đáp án đúng: A
Vì nên góc giữa và là . Tam giác vuông cân tại .
Kẻ đường thẳng qua song song với , gọi là . Gọi là hình chiếu vuông góc của trên . Vì là hình vuông nên , do đó .
Mặt khác và . Gọi là hình chiếu vuông góc của trên , suy ra .
Trong tam giác vuông có đường cao :
.
Vậy khoảng cách cần tìm là . Chọn A.
Cho hình chóp có đáy là hình thoi cạnh , , và vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng
Đáp án đúng: B
Vì nên . Trong mặt phẳng đáy, kẻ tại . Vì nên . Trong tam giác , kẻ tại nên . Xét hình thoi có . Trong tam giác vuông có đường cao : (kèm khoảng cách bù góc). Theo tính toán hình chiếu khoảng cách từ đến là . Chọn B.
Cho khối chóp có , , , , . Gọi là trung điểm của . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng
Đáp án đúng: B
Chọn B.

![sol40.png](toan/images/d43d6a872e1661667a127e58789150a141af471a119b73a08f4022d444706d6f/sol40.png)

+) Vì và nên giao tuyến . Do đó và .
+) Xét tam giác có , suy ra tam giác vuông cân tại .
+) Kẻ đường thẳng qua song song với cắt tại . Khi đó và là trung điểm của (vì là trung điểm ).
Khoảng cách giữa và là:
.
+) Tứ diện có đôi một vuông góc tại (do nên ):
, , .
Ta có vì và . Kẻ () thì .
Do đó .
Cho khối chóp có đáy là hình vuông cạnh . Hình chiếu vuông góc của trên mặt phẳng là điểm thuộc đoạn sao cho . Biết góc giữa mặt phẳng và mặt phẳng đáy bằng . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và là
Đáp án đúng: A
Kẻ tại , suy ra góc giữa và đáy là . Trong tam giác vuông , . Chọn hệ tọa độ thích hợp tính khoảng cách giữa hai đường chéo nhau và ta được . Chọn A.
Cho hình chóp có đáy là hình thang vuông tại và ; . Điểm là trung điểm đoạn , hai mặt phẳng và cùng vuông góc với mặt phẳng . Mặt phẳng tạo với mặt phẳng một góc . Tính khoảng cách từ đến theo .
Đáp án đúng: A
Hình chóp S.ABCD

Vì hai mặt phẳng và cùng vuông góc với và cắt nhau theo giao tuyến nên .
là trung điểm của .
Gọi là hình chiếu vuông góc của lên đường thẳng . Vì nên là góc giữa và , suy ra .
Ta tính diện tích hình thang :
.
.
.
Do đó: .
Kẻ đường cao tại , .
.
Khoảng cách từ đến là:
.
Trong tam giác vuông tại :
.
Kẻ tại .
.
Đường thẳng cắt tại điểm . Vì và nên là trung điểm của .
là trung điểm .
Do đó: .
Cho hình chóp có đáy là tam giác đều cạnh , hai mặt phẳng và cùng vuông góc với mặt phẳng , . Gọi lần lượt là trung điểm của và . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng
Đáp án đúng: A
Chọn A.
Vì và cùng giao nhau theo giao tuyến , suy ra .
Tam giác vuông tại có .
Chọn hệ trục tọa độ hoặc dựng mặt phẳng song song chứa và song song với :
Gọi là trung điểm của , kẻ đường thẳng song song với , ta tính được khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau và là .
Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại đỉnh , ; tam giác đều cạnh và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy (minh hoạ như hình bên).

[IMAGE:img_q40_stem]

Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng
Đáp án đúng: C
Gọi là trung điểm của và . Trong vuông tại có . Vì là trung điểm và nên và . Ta có . Vậy .
Cho tứ diện có , , góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và .
Đáp án đúng: C
[IMAGE_1]

Dựng là hình chiếu của lên . Khi đó .

Chứng minh tương tự có , suy ra là hình chữ nhật.

Góc giữa và chính là góc , do đó .

Tam giác vuông tại có .

Gọi lần lượt là trung điểm và . Khi đó ( là hình chiếu của lên ).

.
Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh bằng . Hình chiếu vuông góc của điểm lên mặt phẳng trùng với trung điểm của cạnh và biết số đo góc nhị diện , tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 1,31
Gọi là trung điểm của thì và . Vì và nên . Do nên .
Cho hình chóp có đáy là hình thang vuông tại và , . Góc giữa và mặt phẳng đáy bằng , là trung điểm của , . Tính khoảng cách từ đến .
Đáp án đúng: A
Góc giữa và là vuông cân tại .

Gọi là trung điểm của , khi đó là hình vuông cạnh .
Đường thẳng cắt đường thẳng tại , ta có là trung điểm , là trung điểm .
Do là trung điểm nên .
Xét tam giác vuông có diện tích và phương pháp tọa độ hóa hoặc tỉ lệ thể tích:
- , .
- Ta có .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Khoảng cách không gian

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →