Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một hộp đựng 10 chiếc thẻ được đánh số từ 0 đến 9.
a)
Lấy ngẫu nhiên ra 3 chiếc thẻ có số khả năng là 120
b)
Lấy ngẫu nhiên ra 3 chiếc thẻ, xác suất để lấy được 3 chiếc thẻ để ghép thành một số có 3 chữ số chia hết cho 3 là
c)
Lấy ngẫu nhiên ra 3 chiếc thẻ, xác suất để 3 chữ số trên 3 chiếc thẻ được lấy ra có thể ghép thành một số chia hết cho 5 là
d)
Phải rút ít nhất 4 thẻ để xác suất “có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 5” phải lớn hơn
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng: . b) Sai: xác suất bằng . c) Đúng: . d) Sai: , kết hợp điều kiện , tức phải rút ít nhất 5 thẻ.
a) Số cách lấy 3 thẻ từ 10 thẻ là nên ta có . Chọn ĐÚNG.
b) Để ghép ba tấm thẻ thành số có ba chữ số chia hết cho 3 thì tổng của chúng phải chia hết cho 3. Đặt , và . TH 1. Rút được ba tấm thẻ cùng thuộc một tập hoặc hoặc là . TH 2. Rút được một tấm thẻ thuộc tập , một tấm thuộc tập và một tấm thuộc là . Như vậy, có cách rút thỏa mãn yêu cầu. Suy ra, xác suất lấy được ba tấm thẻ thỏa mãn là . Chọn SAI.
c) Gọi biến cố : “3 chữ số trên 3 chiếc thẻ được lấy ra có thể ghép thành một số chia hết cho 5”. Để cho biến cố xảy ra thì trong 3 thẻ lấy được phải có thẻ mang chữ số 0 hoặc chữ số 5 là biến cố “3 thẻ lấy ra không có thẻ mang chữ số 0 và cũng không có thẻ mang chữ số 5”, có cách. Chọn ĐÚNG.
d) Gọi số thẻ cần rút là , suy ra . Gọi là biến cố: “Trong số thẻ rút ra, có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 5” thì là biến cố: “Trong số thẻ rút ra không có thẻ nào ghi số chia hết cho 5” Ta có . Do đó Vì nên . Chọn SAI.
Cho tập M gồm các số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau lấy từ tập . Chọn ngẫu nhiên một số từ tập M. Tính xác suất để số được chọn có chữ số hàng trăm nhỏ hơn chữ số hàng chục.
Đáp án đúng: B
Chọn B. Số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau lấy từ tập : . Gọi A là biến cố: “số được chọn có chữ số hàng trăm nhỏ hơn chữ số hàng chục”. Vì chữ số hàng trăm nhỏ hơn chữ số hàng chục và . Đồng thời cứ 1 bộ 2 chữ số thì có 1 chữ số đứng trước bé hơn chữ số đứng sau. Suy ra số cách chọn ; cách chọn . Số cách chọn . .
Năm 2025 là một năm đặc biệt đối với người yêu toán học, vì 2025 là một số chính phương (tạm gọi là “năm chính phương”), và đây cũng là năm chính phương duy nhất của thế kỷ 21; muốn có được năm chính phương tiếp theo, ta phải chờ thêm 91 năm nữa, tức là năm 2116. Để chào đón năm chính phương đặc biệt này, một thầy giáo dạy toán đã gọi hai em học sinh lên bảng và cho mỗi em viết ngẫu nhiên một số chính phương mà em biết từ 1 đến 2025. Xác suất để hai em viết ra hai số chính phương giống nhau và đều là số chia hết cho cả 3 và 5 bằng với và tối giản (biết cả hai em học sinh đều viết đúng số chính phương của mình và khả năng xuất hiện mỗi số chính phương là như nhau). Tính .
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 2027
Các năm chính phương cho đến 2025 là: . Mỗi em học sinh có 45 lựa chọn để viết một số chính phương nên . Các số chính phương chia hết cho cả 3 và 5 là: . Số cách để cả hai em viết ra cùng một số chính phương chia hết cho 3 và 5 là: Xác suất cần tính là: .
Một hộp chứa 8 quả bóng xanh, 6 quả bóng đỏ, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Bạn An lấy một quả bóng không hoàn lại rồi sau đó bạn Bình lấy một quả.
a)
Xác suất để An lấy được bóng xanh là .
b)
Xác suất để An lấy được bóng xanh và Bình lấy được bóng đỏ là .
c)
Xác suất để hai quả bóng lấy ra cùng màu xanh là .
d)
Xác suất để 2 quả bóng lấy ra khác màu lớn hơn xác suất để 2 quả bóng lấy ra cùng màu.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bóng là 14 (8 xanh, 6 đỏ), lấy lần lượt không hoàn lại. a) , đúng. b) , đúng. c) , sai. d) ; . Vì nên khẳng định đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
, không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một thủ kho có một chùm chìa khóa gồm 9 chiếc bề ngoài giống hệt nhau trong đó chỉ có hai chiếc mở được cửa kho. Anh ta thử ngẫu nhiên từng chìa (chìa nào không đúng thì bỏ ra khỏi chùm chìa khóa). Tìm xác suất để lần thứ ba thì anh ta mới mở được cửa. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)
Đáp án đúng: 0.17
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'lần thứ ba mới mở được cửa'. Hai lần đầu phải thử chìa sai, lần thứ ba thử chìa đúng. Xác suất lần đầu sai là 7/9 (có 7 chìa sai trong 9 chìa). Sau khi bỏ chìa sai ra, còn 8 chìa trong đó 6 chìa sai, nên xác suất lần hai sai là 6/8. Khi đó còn 7 chìa trong đó có 2 chìa đúng, xác suất lần ba đúng là 2/7. Vậy P(A) = (7/9)·(6/8)·(2/7) = 84/504 = 1/6 ≈ 0,17.
Trong một túi có một số viên kẹo cùng loại, chỉ khác màu, trong đó có 6 viên kẹo màu cam, còn lại là kẹo màu vàng. Hà lấy ngẫu nhiên 1 viên kẹo từ trong túi, không trả lại. Sau đó Hà lại lấy ngẫu nhiên thêm 1 viên kẹo khác từ trong túi. Biết rằng xác suất Hà lấy được cả hai viên kẹo màu cam là . Hỏi ban đầu trong túi có bao nhiêu viên kẹo?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tổng số viên kẹo ban đầu trong túi ( vì có 6 viên cam và cần lấy 2 viên). Xác suất lấy được cả hai viên kẹo màu cam (lấy không hoàn lại) là:

Suy ra , tức . Giải phương trình: , nên (nhận) hoặc (loại).
Vậy ban đầu trong túi có 10 viên kẹo (6 viên cam và 4 viên vàng). Kiểm tra: , thỏa mãn.
Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh có tên gọi khác nhau, gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ thành một hàng ngang (trong đó có một học sinh nam tên Dũng và một học sinh nữ tên Lan). Xác suất để giữa hai học sinh nữ liên tiếp có đúng hai học sinh nam và Dũng luôn đứng cạnh Lan bằng
Đáp án đúng: C
Chọn C
Xếp 10 học sinh thành hàng có: 10! (cách)
Gọi A “Giữa hai học sinh nữ liên tiếp có đúng hai học sinh nam và Dũng luôn đứng cạnh Lan”
TH1: Xếp Lan đứng đầu hàng (hoặc cuối hàng).
+ Xếp ba bạn nữ còn lại có: 3! (cách), (bốn bạn nữ tạo ra các vách ngăn).
+ Xếp Dũng đứng cạnh Lan có: 1 (cách).
+ Xếp 5 bạn nam còn lại vào 5 vị trí xen kẽ giữa 2 bạn nữ sao cho giữa hai nữ có hai nam có: 5! (cách)
Có: 2.3!.5! = 1440 (cách).
TH2: Xếp Lan không đứng đầu hàng (hoặc cuối hàng).
+ Xếp bốn bạn nữ thành hàng sao cho Lan đứng thứ 2 (hoặc thứ 3) có: 2.3! (cách).
+ Xếp Dũng đứng cạnh Lan có: 2 (cách).
+ Xếp 5 bạn nam còn lại vào 5 vị trí xen kẽ giữa 2 bạn nữ sao cho giữa hai nữ có hai nam có: 5! (cách)
Có: 2.3!.2.5! = 2880 (cách).
Công ty bảo hiểm Sunlife có 20000 người đăng kí bảo hiểm. Những người đăng ký được phân theo 3 loại tiêu chuẩn như sau:
Tiêu chuẩn 1. Trẻ hay già;
Tiêu chuẩn 2. Đàn ông hay phụ nữ;
Tiêu chuẩn 3. Đã lập gia đình hay độc thân.
Biết rằng, trong 20000 người đó có 6300 người trẻ, 9600 đàn ông, 13800 người đã lập gia đình, 2700 đàn ông trẻ, 6400 đàn ông đã lập gia đình, 2900 người trẻ đã lập gia đình, và 1100 đàn ông trẻ đã lập gia đình.
a)
Có tất cả 6200 người độc thân và 10400 phụ nữ
b)
Có tất cả 6800 đàn ông già
c)
Xác suất để một người đăng kí bảo hiểm Sunlife được chọn một cách ngẫu nhiên là một người phụ nữ trẻ và độc thân là 9,2%.
d)
Xác suất để 1 người trẻ bất kì đăng kí bảo hiểm Sunlife được chọn một cách ngẫu nhiên là một người đàn ông là 37,9%, biết rằng người đó đã lập gia đình.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng: 6300 người trẻ (1) và người già (8); 9600 đàn ông (2) và phụ nữ (9); 13800 người đã lập gia đình (3) và người độc thân (10).
b) Sai: 2700 đàn ông trẻ (4), 6400 đàn ông đã có gia đình (5), 2900 người trẻ đã lập gia đình (6), 1100 đàn ông trẻ có gia đình (7). Lấy (4) (7) đàn ông trẻ còn độc thân (11). Lấy (2) (4) đàn ông già (12).
c) Sai: Lấy (3) (6) người già có gia đình (13); (8) (13) người già còn độc thân (14); (10) (14) người trẻ còn độc thân (15); (15) (11) phụ nữ trẻ còn độc thân. Vậy (không phải 9,2%).
d) Đúng: Gọi A Người đó là người Trẻ tuổi; B Người đó là đàn ông; C Người đó đã lập gia đình. Ta có và . Vậy .
a) Đúng: Từ giả thiết ban đầu ta dễ dàng tính được: 6300 người trẻ (1) và người già (8); 9600 đàn ông (2) và phụ nữ (9); 13800 người đã lập gia đình (3) và người độc thân (10).
b) Sai: Tương tự mệnh đề A ta cũng tính được: 2700 đàn ông trẻ (4) và 6400 đàn ông đã có gia đình (5); 2900 người trẻ đã lập gia đình (6) và 1100 đàn ông trẻ có gia đình (7). Lấy (4) (7) đàn ông trẻ còn độc thân (11). Lấy (2) (4) đàn ông già (12).
c) Sai: Cách 1: Lấy (3) (6) người già có gia đình (13); Lấy (8) (13) người già còn độc thân (14); Lấy (10) (14) người trẻ còn độc thân (15); Lấy (15) (11) phụ nữ trẻ còn độc thân. Gọi là biến cố “phụ nữ trẻ còn độc thân” thì . Vậy xác suất cần tìm là .
Cách 2: Với 6300 người trẻ và 2700 đàn ông trẻ phụ nữ trẻ (1). 2900 người trẻ lập gia đình và 1100 đàn ông trẻ lập gia đình phụ nữ trẻ lập gia đình (2). Lấy (1) (2) suy ra: . Gọi là biến cố “phụ nữ trẻ còn độc thân” thì . Xác suất cần tìm là .
d) Đúng: Ta lần lượt gọi các biến cố sau: A Người đó là người Trẻ tuổi; B Người đó là đàn ông; C Người đó đã lập gia đình. Đối chiếu giả thiết đã cho ta có được: và . Vậy xác suất cần tìm là: .
Ba bạn Hoa, Ngọc, Lan mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc đoạn
a)
Tổng số các kết quả là 17+17+17.
b)
Trong các số tự nhiên thuộc đoạn có 5 số chia hết cho 3 là .
c)
Số kết quả mà ba số được viết ra có tổng chia hết cho 3 bằng 1367.
d)
Xác suất để ba số được viết ra có tổng chia hết cho 3 bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: mỗi bạn chọn 1 số trong 17 số, nên tổng số kết quả là , không phải → ý a) sai. Ý b) đúng: các số chia hết cho 3 trong là (5 số). Xét phần dư mod 3: nhóm dư 0 có 5 số, nhóm dư 1 có 6 số , nhóm dư 2 có 6 số . Dùng công thức đếm với căn thức đơn vị: số bộ ba có tổng chia hết cho 3 là . Vậy ý c) sai (đúng là 1637, không phải 1367), và xác suất → ý d) đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng số kết quả là , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Các số chia hết cho 3 trong đoạn là , đúng 5 số.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số bộ ba có tổng chia hết cho 3 là , không phải 1367.
d) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất , đúng như đề.
Có 45 quả cầu đánh số từ 1 đến 45. Lấy 1 cách ngẫu nhiên không tuân theo thứ tự. Xác suất lấy ra 3 quả sao cho tích 3 số trên 3 quả đó chia hết cho 8. (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 3 quả từ 45 quả: . Phân loại các số 1..45 theo số mũ của 2: (i) chia hết cho 8 (v≥3): 5 số {8,16,24,32,40}; (ii) v=2 (chia hết cho 4, không chia hết cho 8): 6 số {4,12,20,28,36,44}; (iii) v=1: 11 số {2,6,10,...,42}; (iv) số lẻ: 23 số. Tích chia hết cho 8 khi tổng số mũ của 2 ≥ 3.

Trường hợp 1: có ít nhất một số chia hết cho 8: .

Trường hợp 2: không có số chia hết cho 8 nhưng tổng mũ ≥ 3:
- Hai số v=2 và một số bất kỳ khác (từ 38 số không chia hết cho 8): ;
- Một số v=2, một số v=1, một số lẻ: ;
- Một số v=2 và hai số v=1: ;
- Ba số v=1: .

Tổng trường hợp thuận lợi: . Vậy .
Một hộp chứa 7 viên bi màu đỏ, 6 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 3 viên bi. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi. Xác suất lấy được 3 viên bi có đúng hai màu là ( là phân số tối giản). Giá trị của bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 1357
Đáp số: 1357
Gọi là không gian mẫu .
Gọi : “Lấy được 3 viên bi có đúng hai màu”.
Ta có : “Lấy được 3 viên bi có đủ ba màu hoặc chỉ có một màu”.
Ta có
Trong một chiếc hộp có 15 viên bi có cùng kích thước và khối lượng, trong đó có 4 viên bi màu đỏ, 5 viên bi màu xanh và 6 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi. Xác suất lấy được 3 viên bi có đúng hai màu là ( là phân số tối giản). Giá trị của bằng bao nhiêu?.
Đáp án đúng: -22
Đáp số: -22
Gọi là không gian mẫu .
Gọi : “Lấy được 3 viên bi có đúng hai màu”.
Ta có : “Lấy được 3 viên bi có đủ ba màu hoặc chỉ có một màu”.
Ta có .
Một đa giác đều có 20 đỉnh, tất cả các cạnh của đa giác sơn màu xanh và tất cả các đường chéo của đa giác đó sơn màu đỏ. Gọi X là tập hợp tất cả các tam giác có ba đỉnh là các đỉnh của đa giác đều trên. Người ta chọn ngẫu nhiên từ X một tam giác. Xác suất để chọn được tam giác có ba cạnh cùng màu là là phân số tối giản. Khi đó bằng
Đáp án đúng: 97
Đáp số: 97

. Dễ thấy không thể có tam giác nào có 3 cạnh đều là cạnh của đa giác đều ban đầu. Gọi là biến cố “tam giác được chọn có cạnh màu xanh”. TH1: tam giác có 2 cạnh màu xanh. Để được tam giác như thế thì 2 cạnh màu xanh là 2 cạnh của đa giác, khi đó ta cần chọn 3 đỉnh liên tiếp của đa giác. Do đó . TH2: tam giác có 1 cạnh màu xanh. Để được tam giác như thế thì ta cần chọn 2 đỉnh liên tiếp của đa giác, đỉnh còn lại của tam giác không kề với 2 đỉnh kia. Chọn 2 đỉnh liên tiếp, có 20 cách chọn. Chọn đỉnh còn lại, bỏ 2 đỉnh đã chọn và 2 đỉnh kề với 2 đỉnh đó, có 16 cách chọn. Do đó . Suy ra . Xác suất cần tìm là hay , . Vậy .
Trong đợt cúng hộ sách giáo khoa cho những học sinh bị ảnh hưởng do trận lũ lụt vừa qua, lớp 12A nhận được 20 cuốn sách gồm 5 cuốn sách toán học, 7 cuốn sách Vật lí, 8 cuốn sách Hóa học, các sách cùng môn học là giống nhau. Số sách này được chia đều cho 10 học sinh, mỗi học sinh chỉ được nhận đúng 2 cuốn sách khác môn học. Trong số 10 học sinh nhận sách đợt này có bạn Hưng và bạn Thành. Tính xác suất để 2 cuốn sách mà bạn Hưng nhận được giống 2 cuốn sách của bạn Thành (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.38
(AI giải đề cho tôi)
Gọi x, y, z lần lượt là số học sinh nhận cặp môn (Toán, Lí), (Toán, Hóa), (Lí, Hóa). Vì tổng số sách mỗi môn phải dùng hết: x + y = 5 (Toán), x + z = 7 (Lí), y + z = 8 (Hóa). Giải hệ được x = 2, y = 3, z = 5. Vậy trong 10 học sinh có đúng 2 em nhận cặp Toán–Lí, 3 em nhận cặp Toán–Hóa, 5 em nhận cặp Lí–Hóa. Do tính đối xứng, mỗi học sinh (trong đó có Hưng và Thành) có xác suất nhận cặp Toán–Lí là 2/10, cặp Toán–Hóa là 3/10, cặp Lí–Hóa là 5/10. Xác suất để Hưng và Thành nhận cùng loại cặp môn (tức 2 cuốn sách cùng môn, mà sách cùng môn giống nhau nên 2 cuốn sách giống nhau) là: P = (2/10)² + (3/10)² + (5/10)² = (4 + 9 + 25)/100 = 38/100 = 0,38.
Hai bạn An và Bình tham gia một trò chơi tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Bạn Bình tung trước. Nếu Bình tung được mặt có số chấm là số lẻ thì Bình thắng ngay lập tức. Nếu không, đến lượt An tung. Nếu An tung được mặt 6 chấm thì An thắng ngay lập tức. Nếu An vẫn chưa thắng, lượt chơi quay lại cho Bình với quy tắc cũ, và cứ thế tiếp diễn cho đến khi có người thắng. Tính xác suất để Bình là người thắng chung cuộc (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,86
TH1: Bình thắng ngay lượt 1:
TH2: Bình thắng ở lượt 2:
TH3: Bình thắng ở lượt 3:
… lập thành cấp số nhân với công bội
Vậy xác suất để Bình thắng chung cuộc là (ghi chú: bản in gốc trang 10 ghi nhầm "An thắng chung cuộc" dù các trường hợp TH1–TH3 đều tính xác suất Bình thắng; theo ngữ cảnh bài toán mã đề 0112, giá trị là xác suất để Bình thắng chung cuộc, khớp với đáp án 0,86 ở bảng đáp án trang 9)
Hai bạn An và Bình tham gia một trò chơi tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Bạn An tung trước. Nếu An tung được mặt 6 chấm thì An thắng ngay lập tức. Nếu không, đến lượt Bình tung. Nếu Bình tung được mặt có số chấm là số nguyên tố thì Bình thắng ngay lập tức. Nếu Bình vẫn chưa thắng, lượt chơi quay lại cho An với quy tắc cũ, và cứ thế tiếp diễn cho đến khi có người thắng. Tính xác suất để An là người thắng chung cuộc (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,29
TH1: An thắng ngay lượt 1: .
TH2: An thắng ở lượt 2:
TH3: An thắng ở lượt 3:
… lập thành cấp số nhân với công bội
Vậy xác suất để An thắng chung cuộc là
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 5 chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập . Gọi là xác suất để chọn được một số chia hết cho 7 và chữ số hàng đơn vị bằng 1. Tính (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: 14.3
(AI giải đề cho tôi)
Số cần tìm có dạng với (để có 5 chữ số). Điều kiện chia hết cho 7: . Vì nên nhỏ nhất là và lớn nhất là (vì ). Số giá trị : . Tổng số phần tử của là , nên , suy ra .
Một hộp đựng chín quả cầu giống nhau được đánh số từ 1 đến 9. Hỏi phải lấy ra ít nhất bao nhiêu quả cầu để xác suất có ít nhất một quả ghi số chia hết cho 4 phải lớn hơn ?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Các quả ghi số chia hết cho 4 là 4 và 8, tức có 2 quả 'thuận' và 7 quả 'không thuận'. Lấy ngẫu nhiên quả, xác suất không có quả nào chia hết cho 4 là . Cần (để xác suất có ít nhất một quả chia hết cho 4 lớn hơn ). Với : , không thỏa (bằng). Với : , thỏa. Vậy cần lấy ít nhất 6 quả.
Cho tập . Gọi là tập các số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau được lập từ . Chọn một số từ .
a)
Số phần tử của tập là 2106.
b)
Xác suất để chọn được một số thuộc tập chia hết cho 3 là .
c)
Xác suất để chọn được một số thuộc tập sao cho số đó lớn hơn 65412 là .
d)
Xác suất sao cho số được chọn có đúng 3 chữ số chẵn là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) (không phải 2106). Vậy a) sai.

b) . Vậy b) đúng.

c) . Vậy c) đúng.

d) . Vậy d) đúng.

(Ghi chú: bảng đáp án nguồn ghi nhãn cột cuối là "CÂU 26", được hiểu là Câu 6 Phần II.)
a) Có số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau lập từ , . Vậy a) sai.
b) Chọn một số từ , số phần tử của không gian mẫu là . là biến cố chọn được số chia hết cho 3. Bộ 5 chữ số lấy từ A có tổng chia hết cho 3 là: . Suy ra: . Vậy b) đúng.
c) N là biến cố có chọn được một số thuộc tập sao cho số đó lớn hơn 65412. Số thuộc N có dạng . Nếu chọn c=1 thì d=3. Nếu chọn : có 2 cách chọn, Chọn d có 3 cách. Suy ra . Vậy c) đúng.
d) Gọi là biến cố "chọn được số có đúng 3 chữ số chẵn". Xét là số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau trong đó có đúng 3 chữ số chẵn. TH1: Xét bộ có 5 số trong đó có 3 chữ số chẵn có mặt số 0 và 2 số lẻ. Có tất cả bộ. Ứng với mỗi bộ có số. Suy ra có: số. TH2: Xét bộ có 5 số trong đó có 3 chữ số chẵn không có số 0 và 2 chữ số lẻ. Có tất cả bộ. Ứng với mỗi bộ trên có số. Suy ra có: số. Vậy số phần tử của biến cố là . Xác suất . Vậy d) đúng.
Chọn ngẫu nhiên 3 số trong tập hợp . Biết xác suất để 3 số chọn ra thỏa mãn chia hết cho 5 bằng với và là phân số tối giản. Tính giá trị biểu thức: .
Đáp án đúng: 989
Đáp án: 989.

Số cách chọn ngẫu nhiên 3 số trong tập hợp là: cách.

Đặt: ;

;

.

Nhận xét:

- Nếu thì chia hết cho 5.

- Nếu thì chia 5 dư 1.

- Nếu thì chia 5 dư 4.

Để và chia hết cho 5 ta có hai trường hợp sau:

TH1: Cả ba số đều thuộc . Khi đó số cách chọn là: cách.

TH2: Trong 3 số có một số thuộc , một số thuộc , một số thuộc . Khi đó số cách chọn là: cách.

Tổng số cách chọn và chia hết cho 5 là: cách.

Xác suất để chọn được 3 số và chia hết cho 5 là: .

Vậy và ta có .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →