Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Đại số929 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Cấp số nhân (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 929 câu hỏi thuộc chuyên đề Cấp số nhân (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:công bộităng trưởng/lãi kép
Anh Huy sau khi ra trường và xin vào làm cho một công ty với mức lương khởi điểm là 102 triệu đồng một năm. Cứ sau mỗi năm, công ty trả cho anh Huy số tiền gấp 1,2 lần số tiền năm trước đó. Gọi (triệu đồng) là số tiền lương mà anh nhận được năm thứ . (Giả thiết anh Huy làm việc liên tục ở công ty đó trong năm mà không nghỉ).
a)
Số tiền lương anh Huy nhận được năm thứ ba là 122,4 triệu đồng.
b)
Tổng số tiền lương anh Huy nhận được sau 6 năm là trên 1 tỉ đồng.
c)
Dãy số là cấp số nhân có và công bội .
d)
Giả sử mỗi năm, anh Huy tiết kiệm được 35\% số tiền lương nhận được thì sau ít nhất 8 năm đi làm anh Huy đủ tiền mua được 1 chiếc xe ô tô VF5 trị giá 537 triệu đồng.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
, công bội . a) (122,4 là ) → sai. b) triệu → đúng. c) Đúng theo định nghĩa cấp số nhân. d) Cần . ; → sau ít nhất 8 năm đủ tiền → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
triệu đồng, không phải 122,4 (đó là ).
b) (AI giải đề cho tôi)
triệu đồng tỉ.
c) (AI giải đề cho tôi)
Lương năm sau gấp 1,2 lần năm trước nên là cấp số nhân với , .
d) (AI giải đề cho tôi)
Tiết kiệm . (chưa đủ), nên sau ít nhất 8 năm đủ tiền.
Một con lắc đồng hồ thực hiện các dao động. Lần quét đầu tiên (từ trái sang phải) dài 30cm. Do lực cản, kể từ lần quét thứ hai trở đi, quãng đường của mỗi lần quét bằng 90\% quãng đường của lần quét ngay trước đó. Tính tổng quãng đường (cm) con lắc đi được từ trái sang phải cho đến khi dừng hẳn (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Các lần quét từ trái sang phải là lần quét thứ nhất, thứ ba, thứ năm,... Quãng đường các lần quét liên tiếp giảm theo cấp số nhân với công bội 0,9, nên các lần quét trái→phải lập thành cấp số nhân với số hạng đầu và công bội . Tổng quãng đường từ trái sang phải cho đến khi dừng hẳn: cm. Vậy chọn A, khớp với đáp án nguồn.
Trong năm đầu tiên đi làm, anh Huy được nhận lương là 10 triệu đồng mỗi tháng. Cứ hết một năm, anh Huy lại được tăng lương, mỗi tháng năm sau tăng 12\% so với mỗi tháng năm trước. Kể từ năm thứ 2 mỗi khi lĩnh lương anh Huy đều cất đi phần lương tăng so với năm ngay trước để tiết kiệm mua ô tô. Hỏi tính từ khi đi làm sau ít nhất bao nhiêu năm thì anh Huy mua được ô tô giá 500 triệu biết rằng anh Huy được gia đình hỗ trợ 32\% giá trị chiếc xe?
Đáp án đúng: 13
(AI giải đề cho tôi)
Lương năm thứ là triệu/tháng. Từ năm thứ 2, mỗi năm anh Huy tiết kiệm phần lương tăng so với năm trước: năm thứ () tiết kiệm triệu đồng. Số tiền cần tự tích lũy: triệu đồng. Sau năm, tổng tiết kiệm là . Vậy , tức , . Sau ít nhất 13 năm anh Huy mua được ô tô, khớp với đáp án nguồn.
Trong năm đầu tiên đi làm, anh Huy được nhận lương là 10 triệu đồng mỗi tháng. Cứ hết một năm, anh Huy lại được tăng lương, mỗi tháng năm sau tăng 12\% so với mỗi tháng năm trước. Kể từ năm thứ 2 mỗi khi lĩnh lương anh Huy đều cất đi phần lương tăng so với năm ngay trước để tiết kiệm mua ô tô. Hỏi tính từ khi đi làm sau ít nhất bao nhiêu năm thì anh Huy mua được ô tô giá 500 triệu biết rằng anh Huy được gia đình hỗ trợ 32\% giá trị chiếc xe?
Đáp án đúng: 13
Đáp số: 13

Số tiền mà anh Huy phải trả để mua xe ô tô là: (triệu đồng). Tổng tiền lương năm đầu tiên anh Huy nhận được là: (triệu đồng). Số tiền tiết kiệm được của anh Huy sau năm thứ hai là: (triệu đồng). Số tiền tiết kiệm được của anh Huy sau năm thứ ba là: (triệu đồng). Số tiền tiết kiệm được của anh Huy sau năm thứ là: (triệu đồng). Tổng số tiền tiết kiệm của anh Huy sau năm là: Để anh Huy đủ tiền mua xe thì: Vậy tính từ khi đi làm, phải ít nhất 13 năm thì anh Huy mới đủ tiền mua ô tô.
Một vi khuẩn có khối lượng khoảng gam và cứ 20 phút vi khuẩn đó tự nhân đôi một lần. Giả sử được nuôi trong các điều kiện sinh trưởng tối ưu và mỗi con vi khuẩn đều tồn tại ít nhất 60 giờ. Hỏi sau bao nhiêu giờ khối lượng do tế bào vi khuẩn sinh ra sẽ đạt tới khối lượng của Trái Đất là gam (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: 33.3
(AI giải đề cho tôi)
Sau giờ, số lần nhân đôi là (vì 20 phút giờ), nên khối lượng vi khuẩn là gam. Cần , suy ra . Lấy logarit cơ số 2: . Vậy giờ (thỏa mãn điều kiện mỗi vi khuẩn tồn tại ít nhất 60 giờ).
Trong nông nghiệp bèo hoa dâu được dùng làm phân bón, nó rất tốt cho cây trồng. Mới đây, các nhà khoa học Việt Nam đã phát hiện ra bèo hoa dâu có thể dùng để chiết xuất ra chất có tác dụng kích thích hệ miễn dịch và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. Bèo hoa dâu được thả nuôi trên mặt nước. Một người đã thả một lượng bèo hoa dâu chiếm 4\% diện tích mặt hồ. Biết rằng cứ sau đúng một tuần bèo phát triển thành 3 lần số lượng đã có và giả sử tốc độ phát triển của bèo ở mọi thời điểm như nhau. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày bèo sẽ vừa phủ kín mặt hồ.
Đáp án đúng: 21
(AI giải đề cho tôi)
Gọi diện tích bèo phủ tại thời điểm (ngày) là . Vì cứ 7 ngày bèo tăng 3 lần và tốc độ phát triển như nhau ở mọi thời điểm, ta có mô hình tăng trưởng liên tục: , với là diện tích ban đầu (chiếm mặt hồ). Cần , tức . Suy ra ngày. Vậy sau ít nhất ngày bèo phủ kín mặt hồ.
Cho ba số , , theo thứ tự lập thành một cấp số nhân. Công bội của cấp số nhân đó bằng:
Đáp án đúng: C
Chọn C.

Theo giả thiết ta có .

Suy ra .

.

.

Vậy ; . Suy ra công bội của cấp số nhân bằng .

Ghi chú: bảng đáp án chính thức (trang 8) cho Câu 10 là C, khớp với phương án trong đề (trang 2). Trong lời giải chi tiết (trang 13) các phương án được xếp theo thứ tự khác (A. 1; B. ; C. ; D. ) nên lời giải nguồn ghi "Chọn D" — đó chính là phương án , tương ứng với C theo thứ tự phương án của đề.
Cho cấp số nhân gồm vô hạn các phần tử có , công bội .
a)
Số hàng thứ nhất của cấp số nhân là .
b)
Dãy số là dãy số giảm.
c)
Với , , ta có .
d)
Đặt . Khi đó .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Cấp số nhân có , . a) → Đúng. b) Vì , dãy có các số hạng đổi dấu xen kẽ (, , , ...) nên không phải dãy giảm → Sai. c) với mọi (thực ra đúng với mọi ) → Đúng. d) Vì nên tổng của cấp số nhân lùi vô hạn → Đúng. Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 0101: a)Đ - b)S - c)Đ - d)Đ).
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
Vì , các số hạng đổi dấu xen kẽ nên dãy không đơn điệu giảm.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
nên .
Một người gửi 300 triệu đồng vào ngân hàng theo phương thức lãi kép với lãi suất hàng năm ổn định trong suốt thời gian gửi là . Với định kỳ tính lãi năm thì sau ít nhất bao nhiêu năm thì người đó đủ tiền mua một chiếc xe hơi có giá 900 triệu đồng?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sau năm, số tiền nhận được theo lãi kép là (triệu đồng). Cần . Vì định kỳ tính lãi theo năm nên nguyên, do đó sau ít nhất năm người đó đủ tiền mua xe.
Anh Việt có 200 triệu đồng gửi ngân hàng kỳ hạn là 1 năm với lãi suất 6,5\% một năm theo hình thức lãi kỳ này được nhập vào vốn để tính lãi cho kỳ sau. Hỏi anh Việt phải gửi ít nhất bao nhiêu năm thì số tiền cả gốc lẫn lãi nhận được là trên 500 triệu đồng (biết rằng anh Việt không rút trước tiền trong suốt thời gian gửi)?
Đáp án đúng: 15
(AI giải đề cho tôi)
Số tiền sau năm (lãi kép): (triệu đồng). Yêu cầu . Vậy nguyên nhỏ nhất là . Kiểm tra: ; . Đáp số: 15 năm.
Anh nhận hợp đồng làm việc cho một công ty với lương tháng đầu là 6 triệu. Trong điều khoản về lương, nếu anh hoàn thành nhiệm vụ thì cứ sau 6 tháng được tăng so với mức lương trước đó. Trong suốt quá trình làm việc, anh đều hoàn thành nhiệm vụ của mình và được tăng lương đúng kỳ hạn.
a)
Tổng số tiền anh nhận được từ tiền lương của công ty sau 4 năm kể từ ngày ký hợp đồng (làm tròn đến hàng phần trăm) là 494,17 triệu đồng.
b)
Khi nhận lương hàng tháng, nếu anh phải đóng bảo hiểm thất nghiệp số tiền lương được nhận thì sau 10 năm kể từ ngày ký hợp đồng anh đã đóng số tiền bảo hiểm thất nghiệp (làm tròn đến hàng phần trăm) là 55,32 triệu đồng.
c)
Mức lương của anh ở tháng thứ 11 kể từ khi ký hợp đồng lao động là 6,9 triệu đồng.
d)
Coi mỗi 6 tháng anh nhận lương như nhau là một kỳ và là lương mỗi tháng của kỳ thứ , khi đó là một cấp số cộng với công sai .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Lương theo kỳ 6 tháng: kỳ n có lương tháng (triệu đồng) — đây là cấp số nhân công sai , không phải cấp số cộng.

Ý a: 4 năm = 8 kỳ, mỗi kỳ nhận 6 tháng lương. Tổng tiền lương: triệu đồng. → Đúng.

Ý b: 10 năm = 20 kỳ. Tổng lương: triệu đồng. Bảo hiểm thất nghiệp : triệu đồng. → Đúng.

Ý c: Tháng thứ 11 thuộc kỳ thứ 2 (tháng 7–12), lương tháng triệu đồng. → Đúng.

Ý d: nên là cấp số nhân với công bội , không phải cấp số cộng với công sai . → Sai.

Kết quả Đ–Đ–Đ–S khớp với bảng đáp án mã đề 212, câu 14 (ĐĐĐS).
a) (AI giải đề cho tôi)
4 năm = 8 kỳ; tổng lương triệu đồng.
b) (AI giải đề cho tôi)
10 năm = 20 kỳ; tổng lương triệu; triệu đồng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tháng thứ 11 thuộc kỳ 2, lương tháng triệu đồng.
d) (AI giải đề cho tôi)
là cấp số nhân công bội , không phải cấp số cộng.
Anh nhận hợp đồng làm việc cho một công ty với lương tháng đầu là 6 triệu. Trong điều khoản về lương, nếu anh hoàn thành nhiệm vụ thì cứ sau 6 tháng được tăng so với mức lương trước đó. Trong suốt quá trình làm việc, anh đều hoàn thành nhiệm vụ của mình và được tăng lương đúng kỳ hạn.
a)
Tổng số tiền anh nhận được từ tiền lương của công ty sau 4 năm kể từ ngày ký hợp đồng (làm tròn đến hàng phần trăm) là 494,17 triệu đồng.
b)
Coi mỗi 6 tháng anh nhận lương như nhau là một kỳ và là lương mỗi tháng của kỳ thứ , khi đó là một cấp số cộng với công sai .
c)
Mức lương của anh ở tháng thứ 11 kể từ khi ký hợp đồng lao động là 6,9 triệu đồng.
d)
Khi nhận lương hàng tháng, nếu anh phải đóng bảo hiểm thất nghiệp số tiền lương được nhận thì sau 10 năm kể từ ngày ký hợp đồng anh đã đóng số tiền bảo hiểm thất nghiệp (làm tròn đến hàng phần trăm) là 55,32 triệu đồng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Lương mỗi tháng của kỳ thứ (mỗi kỳ 6 tháng): triệu đồng, dãy là cấp số nhân công bội .

Ý a: Sau 4 năm có 8 kỳ. Tổng lương triệu đồng. Đúng.

Ý b: là cấp số nhân với công bội , không phải cấp số cộng với công sai . Sai.

Ý c: Tháng thứ 11 thuộc kỳ thứ 2 (tháng 7 đến 12), lương triệu đồng. Đúng.

Ý d: Sau 10 năm có 20 kỳ. Tổng lương triệu đồng. Bảo hiểm thất nghiệp triệu đồng. Đúng.

Kết quả từng ý: Đúng - Sai - Đúng - Đúng, khớp đáp án nguồn mã đề 211 (ĐSĐĐ).
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng lương 4 năm (8 kỳ): triệu đồng. Đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
là cấp số nhân công bội , không phải cấp số cộng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tháng thứ 11 thuộc kỳ 2 nên lương triệu đồng. Đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tổng lương 10 năm (20 kỳ) triệu; của nó triệu đồng. Đúng.
(4,0 điểm)
a. Một cái tháp có 9 tầng. Diện tích của mặt sàn tầng 2 bằng nửa diện tích của mặt đáy tháp và diện tích của mặt sàn mỗi tầng bằng nửa diện tích của mặt sàn mỗi tầng ngay bên dưới. Biết mặt đáy tháp có diện tích là (m). Tính diện tích của mặt sàn tầng trên cùng của tháp theo (đơn vị mét vuông).
b. Tìm tất cả các cặp số nguyên thỏa mãn: .
Đáp án đúng: Tự luận
a. Diện tích mặt đáy tháp là .
Diện tích mặt sàn tầng 2 là: .
Gọi diện tích mặt sàn tầng là với .
Dãy lập thành một cấp số nhân là và công bội , có số hạng tổng quát là: .
Diện tích mặt tháp trên cùng chính là mặt tháp thứ 9 nên ta có: .

b. Phương trình

Từ (1) ta có:

Với : hoặc ; với : hoặc .
Ta được các cặp: .

Với : hoặc ; với : hoặc .
Ta được các cặp: .
Từ (2) ta có:


Vậy
Câu 4. (3 điểm)
1. Nếu một kĩ sư được một công ty thuê với mức lương hàng năm là 180 triệu đồng và nhận được mức tăng lương hàng năm là 5\%, thì mức lương của người kĩ sư đó là bao nhiêu khi bắt đầu năm thứ sáu làm việc cho công ty?
2. Cho dãy số xác định bởi: . Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
1. Gọi là số triệu đồng mà người kĩ sư đó nhận được ở năm thứ .
Vì người kĩ sư được công ty thuê với mức lương hằng năm là 180 triệu đồng và nhận được mức tăng lương hằng năm là nên dãy số là một cấp số nhân có và công bội .
Khi bắt đầu năm thứ sáu làm việc cho công ty thì mức lương năm của người kĩ sư đó là:
(triệu đồng).

2. Ta có:



Dự đoán: (1).
Chứng minh:
Ta có: công thức (1) đúng với .
Giả sử công thức (1) đúng với ta có: .
Ta cần chứng minh (1) cũng đúng với tức là: .
Mặt khác ta lại có: .
Công thức (1) đúng với .
.
Vậy: .
(2.0 điểm)
1. Cho dãy số là một cấp số nhân có số hàng đầu , công bội . Chứng minh rằng: .
2. Cho dãy số xác định bởi: Tìm số hạng tổng quát .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
**Câu 19, Phần 2 (2.0 điểm)**

**1.** Cấp số nhân có , nên .

Với mỗi , ta có:

Do đó:

Tổng cần xét là tổng với từ đến :

Đây là tổng của cấp số nhân đầu , công bội , gồm số hạng:

Vì nên . Đpcm.

**2.** Ta có , .

Chia hai vế cho :

Đặt , khi đó với .

Cộng theo từ đến ():

Tính tổng cấp số nhân: .

Suy ra:

Vậy:


Kiểm tra: : ✓; : theo hệ thức , theo công thức ✓; : , công thức ✓.

Kết luận: với mọi .
a) Cho tam giác đều cạnh bằng . Tam giác có các đỉnh là trung điểm các cạnh của tam giác , tam giác có các đỉnh là trung điểm các cạnh của tam giác , ..., tam giác có các đỉnh là trung điểm các cạnh của tam giác . Với mỗi số nguyên dương , kí hiệu tương ứng là diện tích hình tròn ngoại tiếp tam giác . Tính tổng theo và .

b) Gọi E là tập hợp các số tự nhiên có 4 chữ số, chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp E. Tính xác suất để số được chọn có tổng các chữ số bằng 7.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
**Câu 3a)** Tam giác đều, cạnh bằng (mỗi lần lấy trung điểm, cạnh giảm một nửa). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh là , nên Dãy là cấp số nhân với số hạng đầu , công bội . Tổng:

**Câu 3b)** Tập gồm các số tự nhiên có 4 chữ số: từ đến , nên . Đếm các số (với , ) có . Đặt , khi đó với các biến không âm. Số nghiệm: (do tổng nên không cần loại trường hợp vượt giới hạn chữ số). Vậy xác suất cần tính là
Trong nông nghiệp bèo hoa dâu được dùng làm phân bón, nó rất tốt cho cây trồng. Mới đây, các nhà khoa học Việt Nam đã phát hiện ra bèo hoa dâu có thể dùng để chiết xuất ra chất có tác dụng kích thích hệ miễn dịch và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. Bèo hoa dâu được thả nuôi trên mặt nước. Một người đã thả một lượng bèo hoa dâu chiếm 4\% diện tích mặt hồ. Biết rằng cứ sau đúng một tuần bèo phát triển thành 3 lần số lượng đã có và giả sử tốc độ phát triển của bèo ở mọi thời điểm như nhau. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày bèo sẽ vừa phủ kín mặt hồ?
Đáp án đúng: 21
(AI giải đề cho tôi)
Gọi diện tích bèo phủ tại thời điểm t (ngày) là S(t). Vì tốc độ phát triển tỉ lệ với lượng bèo hiện có (tăng liên tục), ta có S(t)=S_0 e^{kt} với S_0=0,04 (diện tích mặt hồ). Sau 7 ngày bèo tăng 3 lần nên e^{7k}=3 ⇒ k=. Bèo phủ kín hồ khi S(t)=1: 0,04 e^{kt}=1 ⇒ e^{kt}=25 ⇒ t==7_3 25≈≈20,52 ngày. Vậy sau ít nhất 21 ngày bèo sẽ phủ kín mặt hồ.
Câu 1. (4,0 điểm)
1. Một bệnh nhân được tiêm thuốc đặc trị định kỳ mỗi 24 giờ một liều 200 mg. Sau mỗi 24 giờ, lượng thuốc còn lại bằng 60% lượng thuốc có trong cơ thể sau lần tiêm trước đó.
a) Tính lượng thuốc trong cơ thể của bệnh nhân này ngay sau khi tiêm liều thứ 5.
b) Biết ngưỡng ngộ độc thuốc là 500 mg. Hỏi nếu điều trị hàng ngày theo phương án này thì bệnh nhân có thời điểm nào bị ngộ độc hay không?

2. Một công ty có 3 chi nhánh và tại mỗi chi nhánh có 10 bậc lương cho nhân viên. Lương của nhân viên được thể hiện trong bảng dưới đây, biết rằng trong mỗi hàng, các số tạo thành một cấp số cộng (theo thứ tự từ trái sang phải), và trong mỗi cột, các số tạo thành một cấp số nhân (theo thứ tự từ trên xuống dưới). Chứng minh rằng công bội của tất cả các cấp số nhân này đều bằng nhau.

Chi nhánh / Bậc lươngBẮCTRUNGNAM
1
2
3
...
10
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.
Gọi (mg) là lượng thuốc trong cơ thể ngay sau lần tiêm thứ . Khi đó

Đặt . Ta có

Vậy là một cấp số nhân với

Suy ra

Do đó


a) Ngay sau khi tiêm liều thứ 5:

Vậy lượng thuốc là mg.

b) Vì với mọi , nên

Vậy ngay sau mỗi lần tiêm, lượng thuốc luôn nhỏ hơn 500 mg.
Giữa hai lần tiêm, lượng thuốc chỉ giảm dần nên cũng không thể vượt quá 500 mg.
Do đó bệnh nhân không bao giờ bị ngộ độc.
Kết luận: mg và bệnh nhân không bị ngộ độc.

2. Gọi các số trong bảng là với (bậc lương) và (Bắc, Trung, Nam).
Vì mỗi hàng là cấp số cộng nên với mọi ta có:

Đặt công sai của hàng là , khi đó:

Vì mỗi cột là cấp số nhân, đặt công bội của cột là , ta có với mọi :

Xét hai hàng liên tiếp và . Từ suy ra:

Mặt khác, vì hàng là cấp số cộng nên:

Do đó:

Tương tự, từ suy ra:

Mà hàng là cấp số cộng nên cũng có:

Suy ra:

Thay vào , được:

Vì và đều bằng với mọi , nên so sánh hệ số theo và ta được:

Từ phương trình thứ hai:

Thế vào phương trình thứ nhất:

Vậy .
Kết luận: công bội của các cấp số nhân ở mọi cột đều bằng nhau.
Ba số theo thứ tự lập thành một cấp số nhân với công bội khác 1. Biết cũng theo thứ tự đó chúng lần lượt là số thứ nhất, thứ tư và thứ tám của một cấp số cộng có công sai . Tìm giá trị của .
Đáp án đúng: 37
(AI giải đề cho tôi)
Gọi cấp số cộng có số hạng đầu và công sai . Theo đề: , , . Vì lập cấp số nhân với công bội nên , tức . Khai triển: (do vì nếu thì , loại). Khi đó , , . Kiểm tra: , đúng; công bội . Vậy .
Một người gửi số tiền 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 7\%/ năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào với vốn để tính lãi cho năm tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm người đó lĩnh được số tiền (cả tiền gửi ban đầu lẫn tiền lãi) nhiều hơn 200 triệu đồng, nếu trong khoảng thời gian này người đó không rút tiền ra và lãi suất không đổi?
Đáp án đúng: 11
(AI giải đề cho tôi)
Số tiền sau năm là (triệu đồng). Cần . Vậy nguyên nhỏ nhất thỏa mãn là . Kiểm tra: , . Đáp số: 11 năm.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Cấp số nhân

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →