Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Câu 1. Trong một trò chơi bốc thăm trúng thưởng, luật chơi như sau: Trong một hộp có chứa cái phiếu được đánh số từ đến , người chơi được bốc thăm ngẫu nhiên phiếu, nếu tổng bình phương các số trên phiếu bốc được là số chia hết cho thì trúng thưởng. Bạn Hoa là người đầu tiên bốc thăm, xác suất để Hoa trúng thưởng là ( là phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: 511
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 102, trang 10), Câu 1 (Phần 3, câu 17) có đáp số là .

Từ đến có số chẵn và số lẻ. Tổng bình phương của số chia hết cho khi chọn được số chẵn hoặc số chẵn và số lẻ. Xác suất là , suy ra .
Câu 5. Trong một trò chơi bốc thăm trúng thưởng, luật chơi như sau: Trong một hộp có chứa cái phiếu được đánh số từ đến , người chơi được bốc thăm ngẫu nhiên phiếu, nếu tổng bình phương các số trên phiếu bốc được là số chia hết cho thì trúng thưởng. Bạn Hoa là người đầu tiên bốc thăm, xác suất để Hoa trúng thưởng là ( là phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: 663
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 101, trang 10), Câu 5 (Phần 3, câu 21) có đáp số là .

Từ đến có số chẵn (bình phương chia hết cho ) và số lẻ (bình phương chia dư ). Tổng bình phương của số chia hết cho khi chọn được số chẵn hoặc số chẵn và số lẻ. Xác suất là , suy ra .
Có bông hoa màu đỏ, bông hoa màu xanh và bông hoa màu vàng (các bông hoa đều khác nhau). Một người chọn ngẫu nhiên ra bông hoa từ các bông trên. Xác suất để người đó chọn được bốn bông hoa có cả ba màu là
Đáp án đúng: B
Số phần tử của không gian mẫu là . Biến cố chọn được bông hoa có đủ màu gồm 3 trường hợp: , , . Số kết quả thuận lợi là . Xác suất cần tìm là . Chọn B.
Câu 1. Một tổ có bạn học sinh gồm nam, nữ. Chọn ngẫu nhiên từ tổ ra bạn bất kì.
a)
Xác suất để bạn được chọn có đúng nữ là .
b)
Số phần tử của không gian mẫu là .
c)
Xác suất để bạn được chọn toàn nam là .
d)
Xác suất để bạn được chọn có ít nhất nam là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 101, trang 7), Câu 1 (Phần 2, câu 13): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

a) Đúng: . b) Đúng: . c) Sai: . d) Sai: .
Câu 6. Một nhóm gồm học sinh lớp 10, học sinh lớp 11 và học sinh lớp 12 được xếp ngồi vào một hàng có ghế, mỗi học sinh ngồi ghế. Tính xác suất để học sinh lớp 10 không ngồi ghế liền nhau. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,92
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 101, trang 9), Câu 6 (Phần III) có đáp số là .

Xác suất để học sinh lớp 10 ngồi ghế liền nhau là . Vậy xác suất để học sinh lớp 10 không ngồi ghế liền nhau là .
Một nhóm học sinh gồm học sinh nam và học sinh nữ được phân công ngẫu nhiên vào nhóm nhảy, mỗi nhóm nhảy gồm học sinh. Xác suất để mỗi nhóm đều có học sinh nam và học sinh nữ bằng
Đáp án đúng: B
Số phần tử không gian mẫu là . Số cách chia để mỗi nhóm có nam và nữ là . Vậy xác suất là .
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có chữ số phân biệt được lấy từ các số . Chọn ngẫu nhiên một số từ . Xác suất chọn được số chỉ chứa số lẻ là:
Đáp án đúng: A
Số phần tử của không gian mẫu là . Chọn chữ số lẻ từ chữ số lẻ, chữ số chẵn từ chữ số chẵn rồi hoán vị chữ số có số. Vậy .
Một hộp đựng 11 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 11. Chọn ngẫu nhiên 6 tấm thẻ. Gọi là xác suất để tổng số ghi trên 6 tấm thẻ ấy là một số lẻ. Khi đó bằng:
Đáp án đúng: D
Trong 11 tấm thẻ có 6 thẻ mang số lẻ và 5 thẻ mang số chẵn. Số phần tử của không gian mẫu: . Tổng của 6 số là số lẻ khi số thẻ lẻ được chọn là số lẻ (1, 3 hoặc 5 thẻ lẻ). Số trường hợp thuận lợi là: . Xác suất .
Trong một đề thi trắc nghiệm môn Toán có loại câu hỏi trả lời dạng đúng sai. Một câu hỏi có ý hỏi, mỗi ý hỏi học sinh chỉ cần trả lời đúng hoặc chỉ trả lời sai. Nếu ý trả lời đúng đáp án thì được điểm, đúng đáp án ý được điểm, đúng đáp án ý được điểm và đúng đáp án cả ý được điểm. Giả sử một thí sinh làm bài bằng cách chọn phương án ngẫu nhiên để trả lời cho câu hỏi loại đúng sai này. Tính xác suất để học sinh đó được điểm ở phần trả lời câu hỏi này.
Đáp án đúng: D
Số phần tử của không gian mẫu là .
Để đạt điểm ở câu hỏi có hai trường hợp xảy ra:
- TH1: Đúng cả ý của câu hỏi ( điểm) và sai cả ý của câu hỏi còn lại ( điểm).
- TH2: Mỗi câu hỏi đều trả lời đúng ý và sai ý ( điểm).
Gọi là biến cố học sinh đó được điểm, ta có .
Vậy xác suất cần tìm là .
Câu 6. Một lập trình viên đón năm mới 2026 bằng việc tạo ra một hệ thống gồm bóng đèn chỉ có hai màu đỏ, xanh. Các bóng đèn được đánh số thứ tự từ đến ; ban đầu tất cả bóng đèn đều có màu đỏ. Tính từ thời khắc giao thừa, vào giây thứ nhất thì tất cả bóng đèn có số thứ tự chia hết cho sẽ đổi màu (từ đỏ đổi sang xanh); vào giây thứ hai thì tất cả bóng đèn có số thứ tự chia hết cho sẽ đổi màu (từ đỏ thì đổi sang xanh hoặc ngược lại); vào giây thứ ba thì tất cả bóng đèn có số thứ tự chia hết cho sẽ đổi màu và cứ tiếp tục như thế...
Ngay sau khi lần đổi màu ở giây thứ kết thúc, lập trình viên kích hoạt tính năng “Lucky Light 2026”: hệ thống chọn ngẫu nhiên một bóng đèn trong bóng để làm đèn chúc mừng năm mới (bóng được chọn sẽ nhấp nháy và hiện dòng “Happy New Year 2026!”).
Xác suất để bóng đèn được chọn đang ở trạng thái màu đỏ bằng (trong đó là các số nguyên dương và phân số tối giản). Tính .

Hệ thống bóng đèn Câu 6 Phần III
Đáp án đúng: 4007
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 629, trang 7), Câu 6 (Phần III) có đáp số là .

Mỗi bóng đèn số sẽ đổi màu đúng bằng số ước nguyên dương của . Bóng đèn giữ màu đỏ sau cùng khi và chỉ khi có số ước chẵn (tức không phải là số chính phương). Từ đến có số chính phương, nên có bóng màu đỏ. Xác suất là (tối giản), suy ra .
Câu 4: Gọi là tập hợp các số tự nhiên có chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ , tính xác suất để các chữ số của số đó đôi một khác nhau và phải có mặt chữ số và .
Đáp án đúng: B
Số phần tử của không gian mẫu là . Gọi số có chữ số đôi một khác nhau có mặt và là . Số vị trí của chữ số có cách (trừ ), số vị trí của chữ số có cách, chọn chữ số còn lại từ chữ số và sắp xếp có cách. Suy ra . Xác suất là . Chọn B.
Một chiếc hộp đựng quả cầu có cùng bán kính, các quả cầu được đánh một số tự nhiên từ đến (không có hai quả cầu nào được đánh số giống nhau). Lấy ngẫu nhiên ra quả cầu. Xác suất để tích các số trên quả cầu được chọn là một số chẵn bằng
Đáp án đúng: C
Số phần tử của không gian mẫu là .
Từ đến có số chẵn và số lẻ.
Gọi là biến cố: "Tích các số trên quả cầu được chọn là một số chẵn".
Biến cố đối : "Tích các số trên quả cầu được chọn là một số lẻ" (khi cả quả cầu đều mang số lẻ), suy ra .
Vậy xác suất cần tìm là .
Chọn đáp án C.
Một cái hộp chứa 15 cái thẻ được đánh số từ 1 đến 15. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai thẻ. Tính xác suất để lấy được hai thẻ sao cho tích hai số trên hai thẻ là số chia hết cho 2.
Đáp án đúng: D
Chọn D
(Theo đáp án chính thức của Sở GD&ĐT Hậu Giang: 36.D. Số phần tử không gian mẫu .)
Cho hai đường thẳng song song , trên lấy điểm phân biệt được tô màu đỏ, trên lấy điểm phân biệt được tô màu xanh. Gọi là tập hợp tất cả các tam giác có đỉnh là điểm trong số điểm nói trên. Chọn ngẫu nhiên một tam giác thuộc tập , khi đó xác suất để chọn được tam giác có hai đỉnh màu xanh bằng
Đáp án đúng: D
Chọn D.
Số tam giác được tạo thành từ điểm là .
Số cách chọn tam giác có đỉnh màu xanh là .
Vậy xác suất là .
Có quả cầu được đánh số từ đến . Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả cầu rồi nhân các số trên hai quả với nhau. Tính xác suất để tích nhận được là một số chia hết cho ?
Đáp án đúng: C
Phép thử: Lấy hai quả cầu từ quả cầu . Từ đến có số chia hết cho là , số chia hết cho mà không chia hết cho là , số chẵn không chia hết cho là . Trường hợp 1: cả số chia hết cho có cách. Trường hợp 2: số chia hết cho và số không chia hết cho có cách. Trường hợp 3: số từ và số chẵn không chia hết cho có cách. Vậy xác suất cần tìm là .
Ba bạn An, Bình, Chi lần lượt viết ngẫu nhiên một số tự nhiên thuộc tập hợp . Xác suất để ba số được viết ra có tổng là một số chẵn bằng
Đáp án đúng: A
Chọn A
Số phần tử không gian mẫu: .
Tập có 4 số chẵn và 5 số lẻ .
Tổng ba số là số chẵn khi và chỉ khi:
- TH1: Cả 3 số đều chẵn: có cách.
- TH2: Có 1 số chẵn và 2 số lẻ: có cách.
Số kết quả thuận lợi: .
Xác suất: .
Câu 1. Có quả cầu giống hệt nhau được đánh số từ đến và đựng trong một hộp. Sau khi xáo trộn, người ta lấy ngẫu nhiên lần lượt quả. Xác suất để lấy được tổng các chữ số ghi trên các quả cầu là bằng bao nhiêu (*không làm tròn các bước tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm*).
Đáp án đúng: 0,05
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1101, trang 5), Câu 1 (Phần III) có đáp số là .

Có tập con phần tử của có tổng bằng : . Xác suất cần tìm là .
Một nhóm gồm 3 học sinh lớp 10, 3 học sinh lớp 11 và 3 học sinh lớp 12 được xếp ngồi vào một hàng có 9 ghế, mỗi học sinh ngồi 1 ghế. Tính xác suất để 3 học sinh lớp 10 không ngồi 3 ghế liền nhau.
Đáp án đúng: A
Đáp án: A. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 16, mã đề 333; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Từ một nhóm học sinh gồm nam và nữ, chọn ngẫu nhiên học sinh. Xác suất để học sinh được chọn có cả nam và nữ mà nam nhiều hơn nữ bằng
Đáp án đúng: C
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi là biến cố: " học sinh được chọn có cả nam và nữ mà nam nhiều hơn nữ".
- Trường hợp 1: Chọn nam và nữ, có cách.
- Trường hợp 2: Chọn nam và nữ, có cách.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là .
Xác suất cần tìm là .
Chọn đáp án C.
Có 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Chọn ngẫu nhiên ra 6 tấm thẻ. Tính xác suất để có 3 tấm thẻ mang số lẻ, 3 tấm thẻ mang số chẵn trong đó có 1 tấm thẻ mang số chia hết cho 10.
Đáp án đúng: A
Đáp án đúng là A theo bảng đáp án Mã đề 103 của Sở GD&ĐT Sơn La.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →