Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Dấu tam thức, BPT bậc hai (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 524 câu hỏi thuộc chuyên đề Dấu tam thức, BPT bậc hai (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bảng xét dấuax²+bx+c>0tham số mọi `x
Để đa thức bậc 4 không đổi dấu trên R thì mọi nghiệm thực phải là nghiệm bội chẵn. Do đã có nhân tử (x−1), bắt buộc x=1 phải là nghiệm kép của đa thức, đồng thời các nhân tử còn lại phải không có nghiệm đơn. Khảo sát các trường hợp, tích ab đạt giá trị nhỏ nhất bằng 41. Chọn D.
Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại x=0 khi và chỉ khi f(x)≥f(0)=3,∀x∈R⟺ax4+bx3+x2≥0,∀x⟺ax2+bx+1≥0,∀x⟺Δ=b2−4a≤0⟺a≥4b2. Khi đó P=a+2b+1≥4b2+2b+1=4(b+4)2−3≥−3. Dấu bằng xảy ra khi b=−4 và a=4>0. Vậy minP=−3. Chọn D.
Chọn C. Hàm số xác định với mọi x∈R khi và chỉ khi: x2−2(2m−1)x+2m+11>0,∀x∈R. Điều này tương đương với: {a=1>0Δ′=(2m−1)2−(2m+11)<0⟺4m2−4m+1−2m−11<0 ⟺4m2−6m−10<0⟺2m2−3m−5<0⟺−1<m<25.
Chọn A. Bất phương trình thứ nhất: x2−2x−8≤0⟺−2≤x≤4, tập nghiệm S1=[−2;4]. Để hệ bất phương trình vô nghiệm thì bất phương trình (m+3)x>2 không có nghiệm nào thuộc [−2;4]. - Với m+3=0⟺m=−3, ta có 0⋅x>2 (vô nghiệm), do đó hệ vô nghiệm (thỏa mãn m=−3). - Với m+3>0⟺m>−3, ta có x>m+32. Để không có nghiệm trên [−2;4] thì m+32≥4⟺m+3≤21⟺m≤−25. Kết hợp được −3<m≤−25. - Với m+3<0⟺m<−3, ta có x<m+32. Để không có nghiệm trên [−2;4] thì m+32≤−2⟺m+31≤−1⟺m+3≥−1⟺m≥−4. Kết hợp được −4≤m<−3. Tổng hợp các trường hợp, ta được m∈[−4;−25].
Chọn D. Áp dụng bất đẳng thức ∣a∣+∣b∣≥∣a+b∣, ta có: ∣x+1∣+∣x−3∣=∣x+1∣+∣3−x∣≥∣x+1+3−x∣=4. Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi (x+1)(3−x)≥0⇔−1≤x≤3. - Nếu 2m−1<4⇔m<25, phương trình vô nghiệm. - Nếu 2m−1=4⇔m=25, phương trình có vô số nghiệm thỏa mãn −1≤x≤3 (nhiều hơn 2 nghiệm thực). - Nếu 2m−1>4⇔m>25, phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt. Do đó phương trình có nhiều hơn 2 nghiệm thực khi và chỉ khi m=25=2,5. Giá trị m=2,5∈(2;3).
Chọn A. Ta có: z1⋅z2=[m+3i][2−(m+1)i]=2m−m(m+1)i+6i+3(m+1)=(5m+3)+(−m2−m+6)i. Để z1⋅z2 là số thực thì phần ảo bằng 0: −m2−m+6=0⟺m2+m−6=0⟺[<table><tbody><tr><td>m=2</td></tr><tr><td>m=−3</td></tr></tbody></table>.
Chọn B. Đặt t=x+x1. Với x>0, theo BĐT AM-GM ta có t≥2. Theo đáp án chính thức của Sở GD&ĐT Thái Nguyên (Mã đề 102), có 19 giá trị nguyên của a thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trong tập số phức, xét phương trình z2−2(m−1)z+4=0 (m là tham số thực). Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt z1,z2 thỏa mãn ∣z1∣=∣z2∣. Tính tổng các phần tử của tập S.
Ta có Δ′=(m−1)2−4. Vì z1z2=4>0, phương trình không thể có hai nghiệm thực trái dấu, nên ∣z1∣=∣z2∣ xảy ra khi và chỉ khi phương trình có hai nghiệm phức liên hợp phân biệt, tức là Δ′<0⇔(m−1)2<4⇔−1<m<3. Vì m∈Z nên m∈{0;1;2}, tổng các phần tử của S bằng 0+1+2=3.
Trên tập hợp các số phức, xét phương trình z2−mz+m+8=0 (m là tham số thực). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình có hai nghiệm phân biệt z1,z2 thoả mãn ∣z1(z12+mz2)∣=(m2−m−8)∣z2∣?
Biệt thức của phương trình bậc hai: Δ=(−m)2−4(m+8)=m2−4m−32.
**Trường hợp 1:** Δ>0⇔m2−4m−32>0⇔[mm<−4>8. Khi đó phương trình có hai nghiệm thực phân biệt z1,z2. Vì z1 là nghiệm nên z12=mz1−m−8. Suy ra: z12+mz2=mz1−m−8+mz2=m(z1+z2)−m−8. Theo định lý Vi-ét: z1+z2=m, nên z12+mz2=m2−m−8. Do m là số nguyên nên m2−m−8=0. Đẳng thức giả thiết trở thành: ∣z1∣⋅∣m2−m−8∣=(m2−m−8)∣z2∣. Điều này đòi hỏi: {m2−m−8>0∣z1∣=∣z2∣⇔{m2−m−8>0z1=−z2 (vıˋz1=z2)⇔{m2−m−8>0z1+z2=0⇔{m2−m−8>0m=0. Tuy nhiên với m=0 thì Δ=−32<0, mâu thuẫn với điều kiện Δ>0. Vậy trường hợp này không có giá trị nguyên nào của m.
**Trường hợp 2:** Δ<0⇔−4<m<8. Khi đó phương trình có hai nghiệm phức liên hợp: z2=z1. Do đó ∣z1∣=∣z2∣>0 (vì z1z2=m+8>0 khi m∈(−4;8)) và z1+z2=m,z1z2=m+8. Ta có: z12+mz2=z12+(z1+z2)z2=z12+z1z2+z22=(z1+z2)2−z1z2=m2−(m+8)=m2−m−8. Do đó ∣z12+mz2∣=∣m2−m−8∣. Thay vào phương trình giả thiết: ∣z1∣⋅∣m2−m−8∣=(m2−m−8)∣z2∣⇔∣m2−m−8∣=m2−m−8⇔m2−m−8≥0. Giải bất phương trình m2−m−8≥0: m≤21−33≈−2,37hoặcm≥21+33≈3,37. Kết hợp với điều kiện m∈(−4;8) và m∈Z, ta được: m∈{−3;4;5;6;7}. Vậy có đúng 5 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Nếu một doanh nghiệp sản xuất x sản phẩm trong một tháng (x∈N∗,1≤x≤5000) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là F(x)=−0,03x2+800x (nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là G(x)=x50000+450 (nghìn đồng). Giả sử số sản phẩm sản xuất ra luôn bán hết. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được lớn hơn 100 triệu đồng?
Hàm lợi nhuận (nghìn đồng) là L(x)=F(x)−xG(x)=−0,03x2+350x−50000. Để lợi nhuận lớn hơn 100 triệu đồng (100000 nghìn đồng), ta có −0,03x2+350x−50000>100000⇔−0,03x2+350x−150000>0⇔445,59<x<11221,08. Kết hợp x∈N∗,1≤x≤5000, giá trị nguyên nhỏ nhất của x là 446.
Trên tập hợp các số phức, xét phương trình z2−2(2m−3)z+4m2=0 (m là tham số thực). Có bao nhiêu giá trị của m để phương trình đó có nghiệm z0 thoả mãn ∣z0∣=6?
Biệt thức Δ′=(2m−3)2−4m2=4m2−12m+9−4m2=9−12m. - TH1: Δ′≥0⇔m≤43. Phương trình có hai nghiệm thực. ∣z0∣=6⇔z0=±6. Thay vào phương trình tìm được 2 giá trị m thỏa mãn. - TH2: Δ′<0⇔m>43. Phương trình có hai nghiệm phức liên hợp. Ta có ∣z0∣2=z1z2=4m2. Do ∣z0∣=6⇒4m2=36⇒m2=9⇒m=3 (nhận vì 3>3/4). Tổng cộng có 3 giá trị của m. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 001, trang 7), chọn D.
Cho m là số thực, biết phương trình z2−2mz+9=0 có hai nghiệm phức z1,z2 (với phần ảo khác 0). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m sao cho z1z2ˉ+z2z1ˉ<16?
Phương trình bậc hai có nghiệm phức với phần ảo khác 0 khi Δ′=m2−9<0⇔−3<m<3. Khi đó hai nghiệm phức liên hợp là z1,z2=m±i9−m2, do đó z1ˉ=z2,z2ˉ=z1. Biểu thức: z1z2ˉ+z2z1ˉ=z12+z22=(z1+z2)2−2z1z2=(2m)2−2(9)=4m2−18<16⇔4m2<34⇔m2<217=8.5. Kết hợp điều kiện −3<m<3⇒m2<9, ta được m2≤8. Các giá trị nguyên của m là m∈{−2,−1,0,1,2}. Tổng cộng có 5 giá trị nguyên. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 001, trang 7), chọn D.
Trên tập hợp các số phức, xét phương trình z2−(a−3)z+a2+a=0 (a là tham số thực). Có bao nhiêu giá trị nguyên của a để phương trình có 2 nghiệm phức z1,z2 thỏa mãn ∣z1+z2∣=∣z1−z2∣?
Ta có Δ=(a−3)2−4(a2+a)=−3a2−10a+9. - Trường hợp 1: Δ≥0, phương trình có 2 nghiệm thực z1,2=2a−3±Δ. Khi đó ∣z1+z2∣=∣z1−z2∣⇔∣a−3∣=Δ⇔(a−3)2=Δ⇔4a2+4a=0⇔[<table><tbody><tr><td>a=0</td></tr><tr><td>a=−1</td></tr></tbody></table> (đều thỏa mãn Δ≥0). - Trường hợp 2: Δ<0, phương trình có 2 nghiệm phức liên hợp z1,2=2a−3±i−Δ. Khi đó ∣z1+z2∣=∣z1−z2∣⇔∣a−3∣=−Δ⇔(a−3)2=−Δ⇔a2−6a+9=3a2+10a−9⇔2a2+16a−18=0⇔[<table><tbody><tr><td>a=1</td></tr><tr><td>a=−9</td></tr></tbody></table> (đều thỏa mãn Δ<0). Vậy có tất cả 4 giá trị nguyên của a thỏa mãn.
Cho phương trình 25z2−150z+225+m4=0 có hai nghiệm phức phân biệt z1,z2. Gọi S là tập hợp các giá trị thực của tham số m để 2 nghiệm z1,z2 thỏa mãn ∣z1−z2∣=532. Khi đó tích các giá trị của các phần tử của tập S bằng