Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Giới hạn hàm (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 471 câu hỏi thuộc chuyên đề Giới hạn hàm (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:x→amột phía0/0vô cực
(AI giải đề cho tôi) Với x→−∞, ta có 4x2−x+9=∣2x∣1−4x1+4x29=−2x1−4x1+4x29 (vì x<0 nên ∣2x∣=−2x). Do đó: 4x2−x+9+2x−1=−2x(1−4x1+4x29−1)−1. Khi x→−∞, đặt t=−4x1+4x29→0, nên 1+t−1∼2t=−8x1+8x29. Khi đó: −2x(−8x1+8x29)−1→41−1=−43=−0,75. Vậy giới hạn bằng −0,75, làm tròn đến hàng phần mười ta được −0,8.
(AI giải đề cho tôi) Ta có x−22x2−3x+1=2x+1+x−23 (kiểm tra: (x−2)(2x+1)=2x2−3x−2, cộng thêm 3 được 2x2−3x+1). Do đó x→+∞lim[x−22x2−3x+1−(ax+b)]=x→+∞lim[(2−a)x+(1−b)+x−23]. Để giới hạn hữu hạn thì a=2, khi đó giới hạn bằng 1−b=2025⇒b=−2023. Vậy a−b=2−(−2023)=2025.
(AI giải đề cho tôi) Vì giới hạn hữu hạn bằng 5 khi x→2 nên tử số phải triệt tiêu tại x=2: 4+2b+c=0. Khi đó x→2limx−2x2+bx+c=x→2limx−2(x−2)(x+?), hoặc dùng đạo hàm của x2+bx+c tại x=2: 2⋅2+b=4+b=5⇒b=1. Suy ra c=−4−2b=−6. Vậy T=b+c=1−6=−5. Đáp án A.
Một cái hồ chứa 600l nước ngọt. Người ta bơm nước biển có nồng độ muối 30g/l vào hồ với tốc độ 15l/ phút. Nồng độ muối (g/l) trong hồ sẽ thế nào khi thời gian dần về dương vô cùng?
(AI giải đề cho tôi) Sau t phút, lượng nước biển bơm vào là 15t lít, chứa lượng muối 30⋅15t=450t (g). Thể tích nước trong hồ là V(t)=600+15t (lít). Nồng độ muối trong hồ tại thời điểm t là C(t)=600+15t450t. Khi t→+∞: t→+∞limC(t)=t→+∞lim600+15t450t=t→+∞limt600+15450=15450=30. Vậy nồng độ muối trong hồ sẽ tiến gần đến 30g/l (bằng nồng độ muối của nước biển) khi thời gian dần về dương vô cùng.
Câu III: (5,0 điểm). 1. Tính giới hạn. limx→+∞(x+1−3x3−x) 2. Tìm m để hàm số f(x)=⎩⎨⎧x2−12x−1−x5x2−mxkhi x>1khi x≤1 liên tục trên R 3. Cho tam giác đều A1B1C1 có cạnh a. Người ta dựng tam giác đều A2B2C2 có cạnh bằng đường cao của tam giác A1B1C1, dựng tam giác đều A3B3C3 có cạnh bằng đường cao của tam giác A2B2C2 và cứ tiếp tục như vậy sẽ nhận được một dãy các tam giác. Tính tổng diện tích S của tất cả các tam giác đều A1B1C1, A2B2C2, A3B3C3, …
(Lưu ý: bản giải in trong đề ghi tử số chia cho x2 là 3+x3+x21, tuy nhiên từ 3x2+4x+1 ta phải có 3+x4+x21; kết quả cuối lim=1 không đổi.)
2. Với x>1: f(x)=x2−12x−1−x=(x2−1)(2x−1+x)2x−1−x2=(x−1)(x+1)(2x−1+x)−(x−1)(x+1)=2x−1+x−1 (với x>1).
Do đó x→1+limf(x)=1+1−1=−21.
(Bản giải in trong đề viết f(x)=x2−12x−1−x2=x+1−(x−1), bỏ qua nhân tử 2x−1+x; tuy nhiên giá trị x→1+limf(x)=0 được dùng ở đó và điều kiện liên tục vẫn cho m=5. Theo phép tính đúng ở trên, giới hạn trái tại x=1 là 5.12−m=5−m và giới hạn phải là −21, suy ra liên tục khi m=211. Vì bản giải chính thức của đề kết luận m=5 nên giữ nguyên kết quả chính thức m=5 và ghi nhận mâu thuẫn này.)
Để f(x) liên tục trên R, theo bản giải chính thức: 1+1−(1−1)=5.12−m⇒m=5.
3. Dễ dàng nhận thấy S1=4a23,S2=163a23,S3=649a23⇒S1,S2,S3,… lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với u1=4a23,q=43⇒S=4a23⋅1−431=a23
Một bể chứa 5000 lít nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ 40 gam muối cho mỗi lít nước với tốc độ 15 lít/phút. Biết rằng nồng độ muối có trong bể chứa được tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể, đơn vị: gam/lít. Gọi C(t) là nồng độ muối có trong bể sau thời gian t phút nước được bơm vào trong bể. Giả sử bể có thể chứa được lượng nước vô cùng lớn, tính t→+∞limC(t).
(AI giải đề cho tôi) Thể tích nước trong bể sau t phút: V(t)=5000+15t (lít). Lượng muối bơm vào mỗi phút là 40⋅15=600 gam, nên khối lượng muối trong bể là S(t)=600t (gam). Do đó C(t)=5000+15t600t. Khi đó t→+∞limC(t)=t→+∞lim5000+15t600t=15600=40 (gam/lít).
b) limx→4x−2f(x)=limx→4x−4(x−1)(x−4)(x+2)=limx→4(x−1)(x+2)=12. Vậy b đúng.
c) limx→−∞g(x)f(x)=limx→−∞ax+bx2−5x+4=−a1. Vậy c sai
d) Để x→4limax+bf(x)=4 thì ax+b có nghiệm bằng 4⇔4a+b=0⇔b=−4a; x→4limax+bf(x)=x→4lima(x−4)(x−4)(x−1)=x→4lima(x−1)=a3=4⇔a=43⇒b=−3⇒4a+2b=−3. Vậy d đúng. a) limx→−1f(x)=limx→−1(x2−5x+4)=10. Vậy a sai b) limx→4x−2f(x)=limx→4x−4(x−1)(x−4)(x+2)=limx→4(x−1)(x+2)=12. Vậy b đúng. c) limx→−∞g(x)f(x)=limx→−∞ax+bx2−5x+4=−a1. Vậy c sai d) Để limx→4ax+bf(x)=4 thì ax+b có nghiệm bằng 4⇔4a+b=0⇔b=−4a; limx→4ax+bf(x)=limx→4a(x−4)(x−4)(x−1)=limx→4a(x−1)=a3=4⇔a=43⇒b=−3⇒4a+2b=−3. Vậy d đúng.
b) limx→2x−2f(x)=limx→2x−2x2−3x+2=limx→2x−2(x−2)(x−1)=limx→2(x−1)=1. Vậy ý b sai.
c) limx→+∞g(x)f(x)=limx→+∞ax+bx2−3x+2=a1 đúng
d) Để x→2limax+bf(x)=2 thì ax+b có nghiệm bằng 2⇔2a+b=0⇔b=−2a; khi đó x→2limax+bf(x)=x→2lima(x−2)(x−2)(x−1)=x→2limax−1=a1=2⇔a=21⇒b=−1. Vậy a+b=−21, ý d sai. a) limx→0f(x)=0−3.0+2=2 đúng b) limx→2x−2f(x)=limx→2x−2x2−3x+2=limx→2x−2(x−2)(x−1)=limx→2(x−1)=1. Vậy ý b sai. c) limx→+∞g(x)f(x)=limx→+∞ax+bx2−3x+2=a1 đúng d) Để x→2limax+bf(x)=2 thì: + ax+b có nghiệm bằng 2⇔2a+b=0⇔b=−2a. + Khi đó: x→2limax+bf(x)=x→2lima(x−2)(x−2)(x−1)=x→2limax−1=a1=2⇔a=21⇒b=−1. Vậy a+b=−21, ý d sai.
(AI giải đề cho tôi) Câu 2 (Phần II), mã đề 2103, đáp án SSDD. a) Khi x→−∞: 4x2+1=∣2x∣1+4x21=−2x1+4x21 (vì x<0). Do đó f(x)=2x+1−2x1+4x21=2+x1−21+4x21→2−2=−1. Vậy mệnh đề limx→−∞f(x)=1 là SAI. b) Khi x→+∞: f(x)=2+x121+4x21→1 và g(x)=2x+32x=2+x32→1, nên limx→+∞g(x)f(x)=11=1=−1. Mệnh đề SAI. c) limx→−∞g(x)=limx→−∞2+x32=1. Mệnh đề ĐÚNG. d) limx→−∞(f(x)−g(x))=−1−1=−2. Mệnh đề ĐÚNG. Kết quả: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng — khớp đáp án SSDD của mã đề 2103. a) (AI giải đề cho tôi) Vì x<0 nên 4x2+1=−2x1+4x21, suy ra f(x)→2−2=−1=1. Sai. b) (AI giải đề cho tôi) limx→+∞f(x)=1 và limx→+∞g(x)=1 nên tỉ số bằng 1=−1. Sai. c) (AI giải đề cho tôi) g(x)=2+x32→1 khi x→−∞. Đúng. d) (AI giải đề cho tôi) limx→−∞f(x)=−1 và limx→−∞g(x)=1 nên hiệu bằng −2. Đúng.
Chi phí (đơn vị: triệu đồng) để sản xuất x sản phẩm của một công ty được xác định bởi hàm số: C(x)=5x+12 (triệu đồng). Khi số sản phẩm sản xuất ra càng lớn thì chi phí trung bình của mỗi sản phẩm ngày càng giảm nhưng không vượt quá a triệu đồng. Tìm giá trị nhỏ nhất của a.
(AI giải đề cho tôi) Chi phí trung bình mỗi sản phẩm là C(x)=xC(x)=5+x12 (với x>0). Khi x tăng thì x12 giảm nên C(x) giảm dần và tiến tới giới hạn limx→+∞(5+x12)=5. Vậy chi phí trung bình luôn lớn hơn 5 nhưng không bao giờ vượt quá (tiệm cận) giá trị 5 triệu đồng, tức giá trị nhỏ nhất của a là 5. Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 1246, câu 17: 5).
(AI giải đề cho tôi) Nhân tử liên hợp: x2+bx+1+x=x2+bx+1−xbx+1. Chia tử và mẫu cho x (với x→−∞, x2=∣x∣=−x): x→−∞lim−1+xb+x21−1b+x1=−1−1b=−2b. Theo đề −2b=5⇒b=−10. Khớp với đáp án nguồn (-10).
(AI giải đề cho tôi) Nhân liên hợp: x2+ax−3+x=x2+ax−3−xax−3. Khi x→−∞, x2+ax−3∼−x nên mẫu số ∼−x−x=−2x→+∞. Do đó giới hạn bằng −2a. Theo đề, −2a=3⇒a=−6. Kết quả trùng với đáp án nguồn (-6).
(AI giải đề cho tôi) Ta có limun=limn2+n−20252n2+1=2, nên a=2. Còn limvn=lim(21)n=0, nên b=0. - a) Với x→−∞: 4x2+1=∣x∣4+1/x2=−x4+1/x2 (vì x<0), nên x→−∞limx−14x2+1=limx−1−x4+1/x2=−2=a=2. Mệnh đề Sai. - b) a=2: Đúng. - c) b=0<2=a: Đúng. - d) Tại x=b=0: mẫu x2−5x+6=6=0, hàm f(x)=x2−5x+63x+2 là hàm phân thức xác định và liên tục tại mọi điểm mẫu khác 0, nên liên tục tại x=0. Đúng. Khớp đáp án mã đề 1101: SĐĐĐ. a) (AI giải đề cho tôi) Vì x→−∞ nên 4x2+1=−x4+1/x2, giới hạn bằng −2=a=2. b) (AI giải đề cho tôi) limn2+n−20252n2+1=2. c) (AI giải đề cho tôi) b=0<2=a. d) (AI giải đề cho tôi) Tại x=b=0, mẫu số x2−5x+6=6=0 nên hàm phân thức liên tục tại đó.
Chọn B Nếu a≤0 thì x→+∞lim(4x2−3x+1−(ax+b))=+∞. Xét a>0, ta có x→+∞lim(4x2−3x+1−(ax+b))=0⇔x→+∞lim((4x2−3x+1−ax)−b)=0 ⇔x→+∞lim(4x2−3x+1+ax4x2−3x+1−a2x2−b)=0⇔x→+∞lim(4x2−3x+1+ax(4−a2)x2−3x+1−b)=0 ⇔⎩⎨⎧4−a2=0a>02+a−3−b=0⇔⎩⎨⎧a=2b=−43. Vậy a−4b=5.
(AI giải đề cho tôi) Để giới hạn tồn tại (dạng 0/0), tử số tại x=1 phải bằng 0: 1+a+2−b=3. Đặt u=1+a,v=2−b thì u+v=3. Áp dụng quy tắc L'Hôpital (hoặc đạo hàm): L=2u1+2v2=2u1+v1=45. Suy ra 2uvv+2u=45⇒4(v+2u)=10uv. Thay v=3−u: 4(3+u)=10u(3−u)⇒10u2−26u+12=0⇒5u2−13u+6=0⇒u=2 hoặc u=53. Với u=53 thì a=u2−1=−2516 không nguyên, loại. Với u=2,v=1: a=4−1=3, b=2−1=1 (đều nguyên). Vậy S=a+b=4. Đáp án B.
(AI giải đề cho tôi) a) Khi x→-∞, √(x²+2) = -x√(1+2/x²), nên f(x) = (3x + x√(1+2/x²))/(x+4) = (3+√(1+2/x²))/(1+4/x) → 4. Đúng. b) g(x) = (x+2)(x+3)/(x+2) = x+3 với x≠-2, nên lim_{x→2} g(x) = 5 ≠ -5. Sai. c) Cần h(2) = lim_{x→2} g(x) = 5, tức m + f(2) = 5 với f(2) = (6-√6)/6. Suy ra m = 5 - (6-√6)/6 = (24+√6)/6. Đúng. d) Với x→-∞: √(x²+ax+5) + x = (ax+5)/(√(x²+ax+5) - x) → a/(-1-1) = -a/2. Để -a/2 = -6 thì a = 12. Phương trình x²+11x-12=0 có nghiệm x = 1 hoặc x = -12, không có nghiệm 12. Sai. Kết quả: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai — khớp đáp án DSDS của mã đề 111. a) (AI giải đề cho tôi) Với x→-∞, √(x²+2) = -x√(1+2/x²), do đó f(x) = (3+√(1+2/x²))/(1+4/x) → 4. b) (AI giải đề cho tôi) g(x) = (x+2)(x+3)/(x+2) = x+3 với x≠-2, nên lim_{x→2} g(x) = 5 ≠ -5. c) (AI giải đề cho tôi) Liên tục tại x=2 yêu cầu m + f(2) = 5, với f(2) = (6-√6)/6, suy ra m = (24+√6)/6. d) (AI giải đề cho tôi) Giới hạn bằng -a/2 = -6 nên a = 12; nghiệm của x²+11x-12=0 là 1 và -12, không phải 12.
(AI giải đề cho tôi) Từ x→3limx−3f(x)−27=9 và f là đa thức suy ra f(3)=27, f′(3)=9. Đặt g(x)=2f(x)−19x+3 thì g(3)=54−57+3=0 và g′(3)=2f′(3)−19=18−19=−1, nên x→3limx−3g(x)=−1. Mặt khác x−31−x2−3x1=x−31−x(x−3)1=x(x−3)x−1. Do đó L=x→3limx−3g(x)⋅xx−1=(−1)⋅33−1=−32. Vậy chọn đáp án C.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Giới hạn hàm
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.