Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Hình học202 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Hai mặt phẳng (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 202 câu hỏi thuộc chuyên đề Hai mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:giao tuyếngóchai vectơ pháp tuyến
Trong không gian với hệ trục tọa độ , biết mặt phẳng với đi qua hai điểm và tạo với mặt phẳng một góc . Tính .
Đáp án đúng: 3-\sqrt{2}
(AI giải đề cho tôi)
Mặt phẳng đi qua nên ; đi qua nên . Mặt phẳng có VTPT . Góc giữa hai mặt phẳng: . Suy ra , vì nên . Vậy .
Trong không gian , cho điểm và ba mặt phẳng , , . Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
a)
Điểm thuộc mặt phẳng .
b)
Mặt phẳng song song với mặt phẳng .
c)
Mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng .
d)
Mặt phẳng đi qua điểm và vuông góc với hai mặt phẳng có phương trình tổng quát là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Thay A(2;1;1) vào (α): 2+2·1−3·1+2=3≠0 nên A không thuộc (α) → Sai. b) n_α=(1;2;−3), n_β=(1;0;2) không cùng tỉ số nên (α) không song song (β) → Sai. c) n_β·n_γ=1·4+0·(−3)+2·(−2)=0? Tính lại: 4+0−4=0... kiểm tra: n_β=(1;0;2), n_γ=(4;−3;−2), tích vô hướng 1·4+0·(−3)+2·(−2)=4−4=0, vậy (β) vuông góc (γ) → Đúng. d) (P) vuông góc với (α),(γ) nên n_P=[n_α,n_γ]=(2·(−2)−(−3)(−3); (−3)·4−1·(−2); 1·(−3)−2·4)=(−13;−10;−11) ∝ (13;10;11). Qua A(2;1;1): 13·2+10·1+11·1=47, nên (P): 13x+10y+11z−47=0 → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Thay A(2;1;1): 2+2−3+2=3≠0, A không thuộc (α).
b) (AI giải đề cho tôi)
n_α=(1;2;−3) và n_β=(1;0;2) không cùng tỉ lệ nên hai mặt phẳng không song song.
c) (AI giải đề cho tôi)
n_β·n_γ=1·4+0·(−3)+2·(−2)=4−4=0 nên (β)⊥(γ).
d) (AI giải đề cho tôi)
n_P=[n_α,n_γ]=(−13;−10;−11)∝(13;10;11); qua A(2;1;1) có 13·2+10·1+11·1=47 nên (P): 13x+10y+11z−47=0.
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho mặt phẳng và đường thẳng . Gọi là mặt phẳng chứa và vuông góc với .
a)
Vectơ chỉ phương của và vectơ pháp tuyến của lần lượt là , .
b)
.
c)
là vectơ pháp tuyến của .
d)
có phương trình .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng: từ phương trình d có u=(2;1;6), từ (P) có n=(1;1;-5). b) Đúng: M(-1;-1;-5) là điểm trên d (thay vào d thỏa mãn), mà d⊂(Q) nên M∈(Q). c) Sai: pháp tuyến của (Q) là u×n_P = (2;1;6)×(1;1;-5) = (-11;16;1). Kiểm tra (1;-11;16): tích có hướng với u bằng (2·16-6·(-11); 6·1-2·16; 2·(-11)-1·1) = (98;-26;-23) ≠ 0 nên không vuông góc với u, không thể là pháp tuyến của (Q). d) Đúng: (Q): -11x+16y+z+10=0. Vectơ chỉ phương của d' = n_P×n_Q = (1;1;-5)×(-11;16;1) = (81;54;27) ∝ (3;2;1). Điểm (1;0;1) thỏa cả hai phương trình: (P): 1+0-5+4=0; (Q): -11+0+1+10=0. Vậy d': x=1+3t, y=2t, z=1+t đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Từ phương trình d: (x+1)/2=(y+1)/1=(z+5)/6 suy ra u=(2;1;6). Từ (P): x+y-5z+4=0 suy ra n=(1;1;-5).
b) (AI giải đề cho tôi)
M(-1;-1;-5) thỏa phương trình d nên M∈d⊂(Q), do đó M∈(Q).
c) (AI giải đề cho tôi)
Pháp tuyến của (Q) là u×n_P=(2;1;6)×(1;1;-5)=(-11;16;1). Vectơ (1;-11;16) không vuông góc với u=(2;1;6) vì 2-11+96=87≠0, nên không phải pháp tuyến của (Q).
d) (AI giải đề cho tôi)
(Q): -11x+16y+z+10=0. Chỉ phương d' = n_P×n_Q ∝ (3;2;1). Điểm (1;0;1) thuộc cả (P) và (Q), nên d': x=1+3t, y=2t, z=1+t.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai mặt phẳng ,
a)
thì góc giữa mặt phẳng và mặt phẳng bằng .
b)
Điểm là hình chiếu vuông góc của gốc tọa độ xuống mặt phẳng , cosin góc giữa mặt phẳng và mặt phẳng là .
c)
là hai giá trị của để góc giữa hai mặt phẳng bằng . Khi đó .
d)
thì hai mặt phẳng và tạo với nhau một góc nhỏ nhất.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
(P) có vectơ pháp tuyến n1=(1;2;-2), |n1|=3. (Q) có n2=(1;m;m-1), |n2|=√(1+m²+(m-1)²)=√(2m²-2m+2).
a) m=1: n2=(1;1;0), cos = |1+2-0|/(3√2)=1/√2 ⇒ góc bằng 45°, không phải 30° ⇒ Sai.
b) H là hình chiếu của O xuống (R) ⇒ n_R = OH = (2;2;1), (R) qua H: 2x+2y+z=9. cos((P),(R)) = |2+4-2|/(3·3) = 4/9 ⇒ Đúng.
c) cos60° = |1+2m-2(m-1)|/(3√(2m²-2m+2)) = 1/√(2m²-2m+2) = 1/2 ⇒ 2m²-2m+2=4 ⇔ m²-m-1=0 ⇒ m1+m2 = 1 ≠ -1 ⇒ Sai.
d) cos góc = 1/√(2m²-2m+2) lớn nhất khi 2m²-2m+2 nhỏ nhất, tức m=1/2 (không phải m=1). Tại m=1 góc bằng 45°, không phải nhỏ nhất ⇒ Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
m=1: cos = 3/(3√2)=1/√2 ⇒ góc 45° ≠ 30°.
b) (AI giải đề cho tôi)
(R): 2x+2y+z-9=0, cos = |2+4-2|/9 = 4/9.
c) (AI giải đề cho tôi)
m²-m-1=0 ⇒ m1+m2 = 1 ≠ -1.
d) (AI giải đề cho tôi)
Góc nhỏ nhất khi m = 1/2, không phải m = 1.
Hình từ đề gốc
Từ mặt nước trong một bể nước, tại ba vị trí đối một cách nhau 2 m, người ta lần lượt thả dây dọi để quả dọi chạm đáy bể. Phần dây dọi (thẳng) nằm trong nước tại ba vị trí đó lần lượt có độ dài là 4 m; 4,4 m; 4,8 m. Biết đáy bể là phẳng. Hỏi đáy bể so với mặt phẳng nằm ngang một góc bao nhiêu độ? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: 21,8
(AI giải đề cho tôi)
Gọi ba vị trí thả dây dọi trên mặt nước là A, B, C với độ sâu tương ứng 4; 4,4; 4,8 m. Vì ba vị trí đối nhau từng cặp một khoảng 2 m nên tam giác ABC đều cạnh 2 m. Chọn hệ trục: A(0;0;4), B(2;0;4,4), C(1;√3;4,8). Mặt phẳng đáy bể qua ba điểm này có dạng z = ax + by + c. Từ A và B: a = (4,4 − 4)/2 = 0,2. Từ A và C: a·1 + b·√3 = 0,8 ⇒ b = 0,6/√3 = √3/5 ≈ 0,3464. Góc α giữa đáy bể và mặt phẳng ngang thỏa tan α = √(a² + b²) = √(0,04 + 0,12) = √0,16 = 0,4. Vậy α = arctan(0,4) ≈ 21,8°. Kết quả khớp với đáp án nguồn 21,8.
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt phẳng và điểm . Gọi là mặt phẳng qua và vuông góc với mặt phẳng có phương trình dạng . Tính giá trị của .
Đáp án đúng: -8
(AI giải đề cho tôi)
Mặt phẳng qua nên . Vuông góc với nên . Giải hệ: , thay vào: , . Vậy .
Cho hình lập phương có cạnh . Khoảng cách giữa hai mặt phẳng và bằng:
Đáp án đúng: D
Mặt phẳng và song song với nhau và vuông góc với đường chéo , chia đường chéo thành ba đoạn bằng nhau.
Độ dài đường chéo hình lập phương: .
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song này là: .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm , mặt phẳng . Mặt phẳng đi qua hai điểm và tạo với một góc nhỏ nhất. có một véc tơ pháp tuyến là , khi đó bằng
Đáp án đúng: B
Ta có . Vì nên .
Khi đó . VTPT của là .
Gọi là góc giữa và :
.
Góc nhỏ nhất khi lớn nhất. Khảo sát hàm số ta tìm được giá trị lớn nhất đạt được khi , suy ra .
Vậy .
Cho điểm , gọi lần lượt là hình chiếu của trên trục . Trong các mặt phẳng sau, tìm mặt phẳng song song với mặt phẳng .
Đáp án đúng: D
Ta có , suy ra . Mặt phẳng song song với là .
Cho điểm , gọi lần lượt là hình chiếu của trên trục . Trong các mặt phẳng sau, tìm mặt phẳng song song với mặt phẳng .
Đáp án đúng: B
Ta có , suy ra phương trình . Mặt phẳng song song với là .
Cho hình lập phương . Góc giữa hai mặt phẳng và bằng
Đáp án đúng: B
Chọn hệ trục tọa độ sao cho , các tia lần lượt chứa các cạnh với độ dài cạnh hình lập phương bằng 1.
Khi đó: .
Ta có , , .
Vectơ pháp tuyến của là .
Vectơ pháp tuyến của là .
Gọi góc giữa hai mặt phẳng là . Ta có:
. Chọn B.
Trong không gian , cho hai điểm , và mặt phẳng . Tọa độ điểm trên trục sao cho mặt phẳng hợp với mặt phẳng một góc là
Đáp án đúng: D
Chọn D.
Gọi ().
Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn: .
Vectơ pháp tuyến của là .
Vectơ pháp tuyến của là .
Ta có .
.
Vậy .
Một căn gác có chiếc cửa sổ trời như hình vẽ. Tính góc (theo đơn vị độ, không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười) giữa mặt nghiêng của chiếc cửa sổ với mặt sàn. Biết rằng khi mặt trời chiếu vuông góc với mặt sàn thì hình chiếu của chiếc cửa sổ là một hình vuông có cạnh và chiều cao so với mặt sàn của các điểm lần lượt là , và (xem hình vẽ minh họa).

Cửa sổ trời
Đáp án đúng: 28,9
Chọn hệ trục tọa độ với gốc , , và trục hướng thẳng đứng lên trên. Khi đó , , , suy ra và . Mặt phẳng có một vectơ pháp tuyến là . Góc giữa mặt phẳng và mặt sàn có .
Trong không gian cho mặt phẳng và mặt phẳng . Khi đó mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng và sao cho khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng , có phương trình là
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Vectơ pháp tuyến của là , của là .
Vectơ pháp tuyến của là .
Phương trình mặt phẳng có dạng .
Khoảng cách từ đến bằng :

Vậy có hai mặt phẳng thỏa mãn là và .
Trong không gian (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét), một ngôi nhà (xem hình vẽ bên) có sàn nhà nằm ngang trên mặt phẳng . Hai mái nhà (coi như là hai phần mặt phẳng) lần lượt nằm trên các mặt phẳng , . Hỏi chiều cao của ngôi nhà tính từ nóc nhà (điểm cao nhất của mái nhà) đến sàn nhà là bao nhiêu mét (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Ngôi nhà câu 3 phần III
Đáp án đúng: 6,36
Nóc nhà nằm trên giao tuyến . Trừ vế theo vế phương trình của và ta được , suy ra mọi điểm đều thỏa mãn (tức ). Chiều cao từ nóc nhà đến sàn nhà là .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai mặt phẳng và chứa hai mặt của hình lập phương. Thể tích khối lập phương đó bằng
Đáp án đúng: B
Gọi và .
Vì nên độ dài cạnh hình lập phương bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song:

Thể tích khối lập phương là .
Chọn B.
Một công trình đang xây dựng được gắn hệ trục (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Ba bức tường lần lượt thuộc các mặt phẳng (như hình vẽ) của tòa nhà lần lượt có phương trình: , , .
[IMAGE_1]

Độ rộng của bức tường thuộc mặt phẳng của tòa nhà bằng bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục).
Đáp án đúng: 3,1
Hai mặt phẳng và song song với nhau và cùng vuông góc với mặt phẳng . Do đó độ rộng của bức tường thuộc mặt phẳng bằng khoảng cách giữa và : (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 1101).
Trong không gian , giao tuyến của hai mặt phẳng và có phương trình là
Đáp án đúng: B
Gọi .
Các vectơ pháp tuyến của và là và .
Vectơ chỉ phương của giao tuyến là:
, cùng phương với .

Tìm một điểm thuộc giao tuyến: cho , ta có hệ:

Vậy điểm .
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua với VTCP là:
.
Câu 3. Một công trình đang xây dựng được gắn hệ trục (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Ba bức tường lần lượt thuộc các mặt phẳng (như hình vẽ) của tòa nhà lần lượt có phương trình: , , .

Hình vẽ ba bức tường (P), (Q), (R) của tòa nhà

Độ rộng của bức tường thuộc mặt phẳng của tòa nhà bằng bao nhiêu mét? *(kết quả làm tròn đến hàng phần chục)*
Đáp án đúng: 3,9
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 5), Câu 3 (Phần 3, câu 19) có đáp số là .

Hai mặt phẳng và song song với nhau và cùng vuông góc với mặt phẳng . Do đó độ rộng của bức tường thuộc mặt phẳng bằng khoảng cách giữa và : .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Hai mặt phẳng

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →