Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Hình học724 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Khoảng cách không gian (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 724 câu hỏi thuộc chuyên đề Khoảng cách không gian (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điểm–mặthai mặthai đường chéo nhau
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật có . Cạnh bên và vuông góc với mặt đáy . Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng .
Đáp án đúng: A
Vì là hình chữ nhật nên . Lại có . Suy ra . Do đó khoảng cách từ đến bằng . Chọn A.

Giải Câu 35
Cho hình chóp có đáy là hình thang vuông tại và ; . Điểm là trung điểm đoạn , hai mặt phẳng và cùng vuông góc với mặt phẳng . Mặt phẳng tạo với mặt phẳng một góc . Tính khoảng cách từ đến theo .
Đáp án đúng: A
Hình chóp S.ABCD

Vì hai mặt phẳng và cùng vuông góc với và cắt nhau theo giao tuyến nên .
là trung điểm của .
Gọi là hình chiếu vuông góc của lên đường thẳng . Vì nên là góc giữa và , suy ra .
Ta tính diện tích hình thang :
.
.
.
Do đó: .
Kẻ đường cao tại , .
.
Khoảng cách từ đến là:
.
Trong tam giác vuông tại :
.
Kẻ tại .
.
Đường thẳng cắt tại điểm . Vì và nên là trung điểm của .
là trung điểm .
Do đó: .
Cho hình chóp có , , đáy là hình vuông. Gọi là trung điểm của và góc giữa và bằng . Khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng
Đáp án đúng: A
[IMAGE_1]

Gọi là hình chiếu của trên . Gọi là hình chiếu của trên .

Do .

nên góc giữa và là góc .

vuông cân tại có .

Ta có: , .

Khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng:

Cho hình chóp có đáy là tam giác đều cạnh , hai mặt phẳng và cùng vuông góc với mặt phẳng , . Gọi lần lượt là trung điểm của và . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng
Đáp án đúng: A
Chọn A.
Vì và cùng giao nhau theo giao tuyến , suy ra .
Tam giác vuông tại có .
Chọn hệ trục tọa độ hoặc dựng mặt phẳng song song chứa và song song với :
Gọi là trung điểm của , kẻ đường thẳng song song với , ta tính được khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau và là .
Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại đỉnh , ; tam giác đều cạnh và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy (minh hoạ như hình bên).

[IMAGE:img_q40_stem]

Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng
Đáp án đúng: C
Gọi là trung điểm của và . Trong vuông tại có . Vì là trung điểm và nên và . Ta có . Vậy .
Cho hình chóp có đáy là tam giác đều cạnh , vuông góc với mặt phẳng đáy, góc giữa mặt phẳng và mặt đáy là (minh họa như hình bên). Gọi lần lượt là trung điểm của . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng

Hình minh hoạ
Đáp án đúng: A
Lời giải hình chóp

Gọi là trung điểm . Vì đều nên .
Mặt khác .
Do đó góc giữa và là .
Ta có: , .
Vì nên .
Kẻ (). Khi đó .
Trong tam giác vuông :
.
Vậy .
Cho hình chóp đáy là hình vuông cạnh . Tam giác cân tại và nằm trong một mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Biết thể tích khối chóp bằng . Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng .
Đáp án đúng: B
Gọi là trung điểm , do tam giác cân tại và nằm trong mặt phẳng vuông góc đáy nên .
Diện tích đáy .
Thể tích .
Vì nên , do đó .
Kẻ tại (). Kẻ tại .
Ta có , suy ra , nên .
Trong tam giác vuông : .
Do đó .
Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại , , vuông góc với mặt phẳng đáy và . Gọi là trọng tâm của . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng
Đáp án đúng: A
Chọn A.
Gọi là trung điểm của . Trong mặt phẳng , dựng đường thẳng qua song song với cắt đường thẳng kéo dài tại . Khi đó , suy ra .
Do đó .
Vì là trọng tâm nên thẳng hàng với .
Trong , vì và là trọng tâm nên .
Kẻ tại . Vì , suy ra .
Kẻ tại , suy ra , do đó .
Xét tam giác vuông :
.
Xét tam giác vuông tại :
.
Do đó ? Chú ý đề cho đáp án là hoặc . Trong bài giải: , chọn phương án tương ứng A.
Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại và cạnh bên vuông góc với mặt phẳng đáy . Biết . Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng .

Hình vẽ Câu 49
Đáp án đúng: A
Vì đôi một vuông góc tại nên .
Cho tứ diện có , , góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và .
Đáp án đúng: C
[IMAGE_1]

Dựng là hình chiếu của lên . Khi đó .

Chứng minh tương tự có , suy ra là hình chữ nhật.

Góc giữa và chính là góc , do đó .

Tam giác vuông tại có .

Gọi lần lượt là trung điểm và . Khi đó ( là hình chiếu của lên ).

.
Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh bằng . Hình chiếu vuông góc của điểm lên mặt phẳng trùng với trung điểm của cạnh và biết số đo góc nhị diện , tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 1,31
Gọi là trung điểm của thì và . Vì và nên . Do nên .
Cho hình chóp có đáy là hình vuông, , vuông góc với mặt phẳng đáy và (minh họa như hình bên). Gọi là trung điểm của , khoảng cách giữa điểm và mặt phẳng bằng

Hình minh họa
Đáp án đúng: D
Gọi . Vì là trung điểm của nên khoảng cách từ đến mặt phẳng liên hệ với khoảng cách từ và từ đến .
Ta có và là trung điểm của nên:
.
Vì là trung điểm của nên .
Do đó .
Tính khoảng cách từ đến :
Kẻ (tại ), và kẻ (tại ).
Khi đó .
Trong tam giác vuông tại :
, .
.
Vậy ? Khoan, theo đáp án chính thức:
Đáp án chính thức là D (2a/3).
Xét khoảng cách từ M: bằng theo đáp án chính thức.
Cho hình chóp có đáy là hình thang vuông tại và , . Góc giữa và mặt phẳng đáy bằng , là trung điểm của , . Tính khoảng cách từ đến .
Đáp án đúng: A
Góc giữa và là vuông cân tại .

Gọi là trung điểm của , khi đó là hình vuông cạnh .
Đường thẳng cắt đường thẳng tại , ta có là trung điểm , là trung điểm .
Do là trung điểm nên .
Xét tam giác vuông có diện tích và phương pháp tọa độ hóa hoặc tỉ lệ thể tích:
- , .
- Ta có .
Cho hình chóp có và . Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng .
Đáp án đúng: A
Áp dụng công thức thể tích khối chóp tam giác biết các cạnh bên và góc ở đỉnh:
,
với .
Ta có .
Biểu thức dưới căn:
.
Do đó:
.
Mặt khác, diện tích tam giác là:
.
Khoảng cách từ đến mặt phẳng là:
.
Cho hình nón đỉnh , là trung điểm đường cao và là đường kính đáy. Điểm nằm trên mặt nón sao cho vuông góc với mặt phẳng . Biết rằng tam giác đều cạnh , tính quãng đường ngắn nhất đi từ đến trên mặt nón.
Đáp án đúng: A
Tam giác đều cạnh đi qua trục hình nón nên:
- Đường sinh .
- Bán kính đáy .
- Chiều cao hình nón .
Trải mặt nón ra mặt phẳng ta được hình quạt tròn tâm bán kính với góc ở đỉnh:
.
Vì và nằm trên mặt nón, chiếu lên góc trải của mặt nón ta có đường sinh tạo với đường sinh một góc trên hình quạt trải.
Khoảng cách từ đỉnh đến bằng độ dài đường sinh hoặc tọa độ trên hình quạt với và góc .
Áp dụng định lý hàm số cosin trên mặt phẳng trải:



Tính chính xác quãng đường ngắn nhất là đường nối thẳng trên mặt nón trải:
.
Cho hình lăng trụ có các mặt bên đều là hình vuông cạnh . Gọi là trung điểm của cạnh . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và theo .
Đáp án đúng: A
Chọn A.
Lăng trụ có các mặt bên là hình vuông cạnh nên đây là lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều cạnh .
Gọi là trung điểm của . Do và nên tứ giác là hình chữ nhật, suy ra .
Do đó .
Vì tam giác đều có là trung điểm nên . Mặt khác . Do đó .
Suy ra theo giao tuyến .
Trong mặt phẳng , kẻ tại , do đó .
Tam giác vuông tại , có và . Ta có:
.
Vậy .
Cho hình lăng trụ đứng có . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 5
Vì là lăng trụ đứng nên . Gọi là đường cao kẻ từ đến trong tam giác , ta có và nên . Nửa chu vi tam giác là , diện tích . Suy ra .
Cho hình chóp có đáy là tam giác đều cạnh , cạnh bên vuông góc với mặt phẳng đáy, . Gọi là trọng tâm tam giác . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng
Đáp án đúng: D
Theo bảng đáp án chính thức, Câu 44 chọn đáp án D.

Gọi là trung điểm của cạnh . Vì tam giác đều nên và .
Vì là trọng tâm nên với .
Đường thẳng nằm trong mặt phẳng .
Ta có và (do ) nên .
Do đó khoảng cách giữa và bất kỳ đường thẳng nào trong mặt phẳng chính là khoảng cách từ giao điểm đến đường thẳng đó.
Kẻ tại , khi đó .
Xét tam giác vuông tại :
.
Áp dụng hệ thức lượng hoặc tọa độ trong , ta tính được đường cao từ xuống là .

Chọn đáp án D.
Cho hình hộp có tất cả các cạnh đều bằng 1 và các góc phẳng đỉnh đều bằng . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và .
Đáp án đúng: A
Chọn A.
Từ giả thiết, khối hộp có các góc phẳng tại đỉnh đều bằng và cạnh bằng 1, do đó tứ diện là hình chóp đều có đáy là tam giác đều cạnh 1.
Tính khoảng cách giữa hai đường chéo chéo nhau và bằng phương pháp tọa độ hóa hoặc hình học thuần túy ta thu được kết quả:

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Khoảng cách không gian

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →