Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Lấy ngẫu nhiên một số tự nhiên có chữ số. Xác suất để chọn được số tự nhiên có dạng trong đó bằng . Giá trị của bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án đúng: 506
Không gian mẫu có số tự nhiên có chữ số. Từ và , ta có và .
- TH1: , có số.
- TH2: , có số.
- TH3: , có số.
Tổng cộng có số thỏa mãn. Vậy .
Xếp ngẫu nhiên năm học sinh ngồi vào tám cái ghế giống nhau được sắp trên một hàng ngang (mỗi ghế chỉ ngồi được một học sinh). Tính xác suất sao cho có ít nhất hai ghế trống kề nhau.
Đáp án đúng: C
Số phần tử không gian mẫu là . Biến cố đối: không có hai ghế trống nào kề nhau (tức là ghế trống nằm xen kẽ vào khoảng trống do ghế có học sinh tạo ra) có cách. Xác suất cần tìm là .
Xét một bảng ô vuông kích thước . Mỗi ô được điền ngẫu nhiên và độc lập một giá trị từ tập . Biết rằng tổng các số trên mỗi hàng đều bằng , gọi là xác suất để tổng các số trên mỗi cột cũng đều bằng . Tính giá trị của .
Đáp án đúng: 310
Mỗi hàng có tổng bằng có cách điền, nên không gian mẫu có bảng. Số bảng có tổng mỗi cột cũng bằng là . Do đó .
Trong hệ trục tọa độ cho . Chọn ngẫu nhiên một điểm có tọa độ (với là các số nguyên) nằm trong hình chữ nhật (kể cả các điểm nằm trên cạnh). Gọi là biến cố: " đều chia hết cho 2". Xác suất của biến cố là:
Đáp án đúng: C
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 889, trang 7), Câu 48 chọn đáp án C.

Số giá trị nguyên của hoành độ: có 7 giá trị.
Số giá trị nguyên của tung độ: có 3 giá trị.
Số điểm nguyên thuộc hình chữ nhật là: .
Các giá trị chẵn của : có 4 giá trị.
Các giá trị chẵn của : có 2 giá trị.
Số điểm có cả đều chia hết cho 2 là: .
Xác suất của biến cố : .

Chọn đáp án C.
Đội tuyển học sinh giỏi Tỉnh môn Toán của trường có học sinh. Số thẻ dự thi của học sinh này được đánh số từ đến . Chọn ngẫu nhiên học sinh từ em của đội tuyển. Tính xác suất để không có học sinh nào trong em được chọn có hiệu các số thẻ dự thi bằng .
Đáp án đúng: A
Số phần tử không gian mẫu là . Có cặp số có hiệu bằng : . Một bộ số có cặp hiệu bằng được tạo bằng cách chọn trong cặp trên và trong số còn lại, tức là cách. Vậy xác suất cần tìm là .
Một nghệ nhân có chiếc đèn lồng với độ dài dây treo () lần lượt là . Khung đèn là một tam giác đều ; gọi lần lượt là trung điểm của . Nghệ nhân chọn ngẫu nhiên chiếc đèn và gán ngẫu nhiên vào vị trí (mọi cách gán là đồng khả năng). Để khung đèn đạt độ cân đối hoàn hảo, trên mỗi cạnh tam giác, chiều dài dây treo của đèn ở giữa phải bằng trung bình cộng chiều dài dây treo của hai đèn ở hai đầu mút cạnh đó. Gọi xác suất để thỏa mãn điều kiện ngay lần chọn và gán đầu tiên là . Giá trị của bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 7560
Số cách chọn và gán đèn vào vị trí là . Ba đỉnh phải cùng tính chẵn lẻ và không lập thành cấp số cộng, có cách gán thỏa mãn. Khi đó .
Một hộp chứa viên bi đỏ, viên bi xanh và viên bi trắng. Chọn ngẫu nhiên viên bi từ hộp. Xác suất để được viên bi có cả ba màu đồng thời hiệu của số bi xanh và bi đỏ, hiệu của số bi trắng và số bi xanh, hiệu của số bi đỏ và số bi trắng theo thứ tự là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng bằng
Đáp án đúng: C
Gọi số bi đỏ, xanh, trắng lần lượt là thỏa mãn . Hiệu , , lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi . Với và , ta có các trường hợp hoặc . Tính xác suất ta được .
Có 100 tấm thẻ được đánh số từ 201 đến 300 (mỗi tấm thẻ được đánh một số khác nhau). Lấy ngẫu nhiên 3 tấm thẻ trong hộp. Tính xác suất để lấy được 3 tấm thẻ có tổng các số ghi trên thẻ là số chia hết cho 3:
Đáp án đúng: D
Chọn D.
(Theo bảng đáp án chính thức của trường THPT Yên Phong số 2 - Bắc Ninh, Mã đề 101, Trang 7-8)

Số phần tử của không gian mẫu là .
Trong 100 số từ 201 đến 300:
- Các số chia hết cho 3: từ 201 đến 300 có 34 số.
- Các số chia cho 3 dư 1: từ 202 đến 298 có 33 số.
- Các số chia cho 3 dư 2: từ 203 đến 299 có 33 số.
Tổng ba số chia hết cho 3 khi xảy ra 4 trường hợp sau:
- TH1: Cả 3 thẻ chia hết cho 3: cách.
- TH2: Cả 3 thẻ chia 3 dư 1: cách.
- TH3: Cả 3 thẻ chia 3 dư 2: cách.
- TH4: Mỗi nhóm 1 thẻ: cách.
Tổng số trường hợp thuận lợi: .
Xác suất cần tính là:
Lập các số tự nhiên có 7 chữ số từ các chữ số 1, 2, 3, 4. Tính xác suất để số lập được thỏa mãn: các chữ số 1, 2, 3 có mặt hai lần, chữ số 4 có mặt 1 lần đồng thời các chữ số lẻ đều nằm ở các vị trí lẻ (tính từ trái qua phải).
Đáp án đúng: A
Số các số tự nhiên có 7 chữ số lập từ các chữ số {1, 2, 3, 4} là .
Gọi là biến cố cần tính xác suất:
Một số có 7 vị trí .
Các vị trí lẻ gồm 4 vị trí: .
Các vị trí chẵn gồm 3 vị trí: .
Theo yêu cầu:
- Các chữ số lẻ là 1 và 3, mỗi chữ số xuất hiện 2 lần (tổng cộng 4 chữ số) đều phải nằm ở các vị trí lẻ.
Chọn 2 vị trí trong 4 vị trí lẻ để xếp hai chữ số 1 có cách.
Hai vị trí lẻ còn lại xếp hai chữ số 3 có 1 cách.
- Các vị trí chẵn (3 vị trí) dành cho hai chữ số 2 và một chữ số 4.
Chọn 2 vị trí trong 3 vị trí chẵn để xếp hai chữ số 2 có cách.
Vị trí chẵn còn lại xếp chữ số 4 có 1 cách.
Số kết quả thuận lợi cho là:
.
Xác suất của biến cố là:
.
Chọn A.
Cho tứ diện với 4 đỉnh là . Gọi lần lượt là trung điểm các cạnh ; lần lượt là trọng tâm các mặt và là trọng tâm tứ diện. Chọn ngẫu nhiên 5 điểm trong số 15 điểm trên. Khi đó, xác suất để 5 điểm được chọn cùng nằm trên một mặt phẳng bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Tổng số cách chọn 5 điểm từ 15 điểm là .
Đếm số bộ 5 điểm đồng phẳng thuộc các mặt phẳng trung trực, mặt phẳng chứa các cạnh và trung điểm, xác suất thu được là .
Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần. Tính xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm.
Đáp án đúng: B
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi là biến cố: "Ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm".
Biến cố đối là: "Cả hai lần gieo đều không xuất hiện mặt sáu chấm".
Số kết quả thuận lợi cho là: .
Xác suất của biến cố đối là .
Vậy xác suất của biến cố là:
.
Chọn B.
Cho là tập tất cả các số tự nhiên có 6 chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập , tính xác suất để chọn được một số chia hết cho 7 và chữ số hàng đơn vị bằng 1.
Đáp án đúng: A
Chọn A.
(Theo bảng đáp án chính thức của trường THPT Trần Phú - Hà Tĩnh, Mã đề 101, Trang 5)

Tập hợp gồm các số tự nhiên có 6 chữ số từ đến .
Số phần tử của không gian mẫu là:

Gọi là biến cố số được chọn chia hết cho 7 và có chữ số hàng đơn vị bằng 1.
Số có dạng .
Vì và chữ số tận cùng của là 1, đặt .
Ta có , do đó có dạng với .
Khi đó:

Vì nên:



Do nguyên nên .
Số giá trị nguyên của là:

Xác suất cần tính là:
Xét phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu . Gọi là xác suất của biến cố liên quan đến phép thử. Khẳng định nào sau đây là khẳng định **đúng**?
Đáp án đúng: D
Theo định nghĩa cổ điển của xác suất, .
Gieo ngẫu nhiên hai con súc sắc cân đối đồng chất. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con súc sắc đó bằng là
Đáp án đúng: D
Không gian mẫu . Các cặp chấm có tổng bằng là gồm kết quả, nên xác suất bằng .
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có chữ số được lập từ tập . Chọn ngẫu nhiên một số từ tập . Tính xác suất để chọn được số tự nhiên có tích các chữ số bằng .
Đáp án đúng: B
Số phần tử của là . Phân tích . Các bộ chữ số có tích bằng là ( số), ( số) và ( số). Xác suất cần tìm là .
Tổ 1 của một lớp học có 13 học sinh gồm 8 học sinh nam trong đó có bạn A, và 5 học sinh nữ trong đó có bạn B được xếp ngẫu nhiên vào 13 ghế trên một hàng ngang để dự lễ sơ kết học kì 1. Tính xác suất để xếp được giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời bạn A không ngồi cạnh bạn B?
Đáp án đúng: C
Chọn C.
Số cách xếp để giữa hai bạn nữ liên tiếp có đúng hai bạn nam là . Xác suất để bạn A không ngồi cạnh bạn B trong cách sắp xếp này là .
Xác suất cần tìm là:
Trong ngày hội giao lưu văn hóa – văn nghệ, giải cầu lông đơn nữ có 12 vận động viên tham gia trong đó có hai vận động viên Kim và Liên. Các vận động viên được chia làm hai bảng A và B, mỗi bảng gồm 6 người. Việc chia bảng được thực hiện bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên. Tính xác suất để hai vận động viên Kim và Liên thi đấu chung một bảng.
Đáp án đúng: C
Chọn C.
Số phần tử của không gian mẫu (số cách chia 12 vận động viên vào 2 bảng A và B, mỗi bảng 6 người) là:
.
Gọi biến cố : "Kim và Liên thi đấu chung một bảng".
- Trường hợp 1: Kim và Liên cùng vào bảng A. Khi đó ta cần chọn 4 người nữa trong số 10 người còn lại vào bảng A: có cách.
- Trường hợp 2: Kim và Liên cùng vào bảng B. Khi đó ta chọn 6 người trong 10 người còn lại vào bảng A (Kim, Liên và 4 người còn lại sẽ vào bảng B): có cách.
Số kết quả thuận lợi là .
Xác suất cần tìm là:
.
Có 6 chiếc ghế được kê thành một hàng ngang. Xếp ngẫu nhiên 6 học sinh, gồm 3 học sinh lớp A, 2 học sinh lớp B và 1 học sinh lớp C ngồi vào hàng ghế đó sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh. Xác suất để học sinh lớp C không ngồi cạnh học sinh lớp B bằng
Đáp án đúng: D
Số phần tử không gian mẫu: .
Gọi biến cố : "Học sinh lớp C không ngồi cạnh học sinh lớp B".
- Trường hợp 1: Học sinh lớp C ngồi ở đầu hàng hoặc cuối hàng (có 2 vị trí).
Vị trí liền kề C phải là học sinh lớp A (có 3 cách chọn 1 học sinh A).
4 vị trí còn lại xếp tùy ý 4 học sinh còn lại: có cách.
Số cách: cách.
- Trường hợp 2: Học sinh lớp C ngồi ở 4 ghế giữa (không ở đầu hoặc cuối hàng).
Có 4 vị trí cho C.
Hai vị trí hai bên cạnh C phải là học sinh lớp A (có cách xếp 2 học sinh A).
3 vị trí còn lại xếp tùy ý 3 học sinh còn lại: có cách.
Số cách: cách.
Suy ra số kết quả thuận lợi cho là: .
Xác suất cần tìm: .
Chọn D.
Để trang bị hệ thống làm mát cho nhà thi đấu đa năng mới khánh thành, ban quản lý dự kiến lắp đặt một mạng lưới vòi phun nước thông minh. Hệ thống sử dụng hai loại vòi:
- Vòi phun áp lực (loại X): Công suất tiêu thụ lít/giờ.
- Vòi phun sương (loại Y): Công suất tiêu thụ lít/giờ.
Theo yêu cầu vận hành của máy bơm trung tâm, tổng lượng nước tiêu thụ của toàn hệ thống phải đạt đúng lít/giờ và mỗi loại đều có ít nhất vòi. Để đồng bộ với các module điều khiển tự động, các vòi phun được lắp đặt theo từng cụm kỹ thuật, mỗi cụm yêu cầu đúng vòi (không phân biệt loại). Một phương án lắp đặt được coi là "tối ưu về kỹ thuật" nếu tổng số vòi của toàn hệ thống là một số chia hết cho để khớp hoàn toàn với các cụm điều khiển.
Người ta chọn ngẫu nhiên một phương án lắp đặt thỏa mãn tổng công suất tiêu thụ. Tính xác suất để phương án được chọn là phương án tối ưu về kỹ thuật (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,25
Phương trình với có nghiệm với (có phương án). Tổng số vòi chia hết cho . Từ đến có giá trị thỏa mãn. Xác suất là .
Trong giờ thực hành, một học sinh được giao một thanh gỗ thẳng dài (có vạch chia đều trên thanh gỗ). Học sinh đó thực hiện ngẫu nhiên hai nhát cắt tại các vạch chia cm để chia thanh gỗ thành đoạn. Tính xác suất để đoạn gỗ thu được có thể ghép thành cạnh của một tam giác (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,31
Số cách chọn vạch cắt từ vạch là . Để đoạn () lập thành một tam giác thì mỗi đoạn , tức là thỏa mãn , , . Số cặp thỏa mãn là . Xác suất là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →