Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một nhóm học sinh gồm em nam và em nữ, trong đó có em nam tên Hoàng và em nữ tên Nhi được xếp ngẫu nhiên ngồi vào hai dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy ghế sao cho mỗi ghế có đúng một em học sinh. Xác suất để hai em ngồi đối diện nhau khác giới, đồng thời Hoàng và Nhi ngồi đối diện nhau hoặc ngồi cạnh nhau bằng
Đáp án đúng: B
Số phần tử của không gian mẫu là . Xét hai trường hợp thuận lợi:
- TH1: Hoàng và Nhi ngồi đối diện nhau. Có cách xếp Hoàng và Nhi vào trong cặp ghế đối diện; cặp ghế đối diện còn lại mỗi cặp có nam và nữ nên có cách. Suy ra TH1 có cách.
- TH2: Hoàng và Nhi ngồi cạnh nhau trên cùng một dãy. Có cách xếp Hoàng và Nhi vào hai ghế kề nhau trên cùng một dãy; ghế đối diện Hoàng phải xếp nữ ( cách), ghế đối diện Nhi phải xếp nam ( cách), cặp ghế đối diện còn lại có cách. Suy ra TH2 có cách.
Xác suất cần tìm là .
Một số điện thoại có bảy chữ số, trong đó chữ số đầu tiên là 8. Số điện thoại này được gọi là may mắn nếu bốn chữ số đầu là chữ số chẵn phân biệt và ba chữ số còn lại là lẻ, đồng thời hai chữ số 0 và 9 không đứng liền nhau. Tính xác suất để một người khi lắp điện thoại ngẫu nhiên được số điện thoại may mắn.
Đáp án đúng: B
Số điện thoại có dạng .
Số phần tử của không gian mẫu là .
- Tập chữ số chẵn: . Chữ số đầu tiên là 8, nên 3 chữ số chẵn phân biệt được chọn từ : có cách.
- Tập chữ số lẻ: . Ba chữ số lẻ được chọn tùy ý: có cách.
Do đó số các số điện thoại thỏa mãn điều kiện bốn chữ số đầu chẵn phân biệt và ba chữ số sau lẻ là .
- Xét trường hợp hai chữ số 0 và 9 đứng liền nhau: vì bốn số đầu chẵn và ba số sau lẻ nên chỉ có thể là và .
Khi đó:
+ Chọn từ : có cách.
+ Chọn từ : có cách.
Số trường hợp 0 và 9 đứng liền nhau là .
- Số số điện thoại may mắn là: .
Vậy xác suất là: .
Gọi là tập hợp các số tự nhiên gồm ba chữ số phân biệt được lập từ các chữ số . Chọn ngẫu nhiên một số từ . Tính xác suất để số được chọn là một số chẵn.
Đáp án đúng: B
Số phần tử của là .
Gọi biến cố : "Số được chọn là số chẵn". Số có dạng . Chữ số có 3 cách chọn. Chọn 2 chữ số còn lại từ 6 chữ số còn lại có cách.
Do đó .
Xác suất .
Một bàn cờ vua gồm ô vuông, mỗi ô có cạnh bằng 1 đơn vị. Chọn ngẫu nhiên một hình chữ nhật trên bàn cờ. Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị bằng
Đáp án đúng: A
Chọn A.
Bàn cờ vua gồm 9 đường ngang và 9 đường dọc.
Số hình chữ nhật tạo thành bằng cách chọn 2 đường ngang từ 9 đường và 2 đường dọc từ 9 đường:
.
Gọi là biến cố hình chữ nhật được chọn là hình vuông có cạnh .
Vì mỗi ô cạnh 1 đơn vị và bàn cờ kích thước , độ dài cạnh hình vuông có thể nhận các giá trị :
- Số hình vuông cạnh 5 là: .
- Số hình vuông cạnh 6 là: .
- Số hình vuông cạnh 7 là: .
- Số hình vuông cạnh 8 là: .
Tổng số hình vuông có cạnh lớn hơn 4 là:
.
Xác suất cần tìm là:
.
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có chữ số đôi một khác nhau lập thành từ các chữ số . Chọn ngẫu nhiên số từ tập . Tính xác suất để số được chọn có đúng chữ số chẵn.
Đáp án đúng: D
Số phần tử không gian mẫu là .

Gọi là biến cố số được chọn có đúng chữ số chẵn.

Số phần tử của biến cố là .

Xác suất cần tìm là .
Hai người tham gia một trò chơi di chuyển theo cạnh của các ô hình chữ nhật như trong hình (hình có hình chữ nhật nhỏ). Người thứ nhất đi từ điểm đến điểm , người thứ hai đi từ điểm đến điểm . Biết rằng người thứ nhất chỉ được đi xuống và đi sang phải, người thứ hai chỉ được đi lên và đi sang phải. Tính xác suất để cả hai người cùng đi qua điểm (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Lưới ô vuông câu 4 phần III
Đáp án đúng: 0,03
Mỗi người có đường đi. Điểm cách cạnh trái ô, cạnh phải ô, cạnh trên ô và cạnh dưới ô. Số đường đi từ đến qua của người thứ nhất là . Số đường đi từ đến qua của người thứ hai là . Xác suất để cả hai người cùng đi qua là .
Xếp ngẫu nhiên 5 học sinh A, B, C, D, E ngồi vào một dãy 5 ghế thẳng hàng (mỗi bạn ngồi 1 ghế). Tính xác suất để hai bạn A và B không ngồi cạnh nhau.
Đáp án đúng: B
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi biến cố đối : "A và B ngồi cạnh nhau".
Coi A và B là một nhóm có cách xếp nội bộ.
Xếp nhóm cùng 3 bạn C, D, E có cách.
Số cách để A và B ngồi cạnh nhau là .
Xác suất để A và B ngồi cạnh nhau là .
Vậy xác suất để A và B không ngồi cạnh nhau là .
Người ta muốn chia một tập hợp gồm 16 học sinh gồm 3 học sinh lớp 12A, 5 học sinh lớp 12B và 8 học sinh lớp 12C thành hai nhóm, mỗi nhóm có 8 học sinh. Tính xác suất để mỗi nhóm đều có học sinh lớp 12A và mỗi nhóm có ít nhất hai học sinh lớp 12B.
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Số phần tử của không gian mẫu (chia 16 học sinh thành 2 nhóm không phân biệt mỗi nhóm 8 học sinh) là:
.
Gọi là biến cố cần tính xác suất.
Vì mỗi nhóm đều có học sinh lớp 12A nên một nhóm có 1 học sinh lớp 12A và nhóm còn lại có 2 học sinh lớp 12A.
Vì mỗi nhóm có ít nhất hai học sinh lớp 12B và tổng số học sinh 12B là 5, nên một nhóm có 2 học sinh 12B và nhóm còn lại có 3 học sinh 12B.
Ta xét việc chọn thành phần cho nhóm có 1 học sinh lớp 12A (nhóm còn lại tự động được xác định):
- Trường hợp 1: Nhóm này có 1 học sinh lớp 12A, 2 học sinh lớp 12B và học sinh lớp 12C.
Số cách chọn là: .
- Trường hợp 2: Nhóm này có 1 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và học sinh lớp 12C.
Số cách chọn là: .
Do nhóm có 1 học sinh 12A và nhóm có 2 học sinh 12A là phân biệt (khác số học sinh 12A), nên mỗi cách phân chia tương ứng duy nhất với một cách chọn trên.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là:
.
Xác suất của biến cố là: .
Gọi là tập các số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau. Lấy ngẫu nhiên ra từ hai số. Tính xác suất để lấy được hai số mà các chữ số có mặt ở hai số đó giống nhau.
Đáp án đúng: B
Số phần tử của tập hợp :
- Chữ số hàng trăm có 9 cách chọn (khác 0).
- Chữ số hàng chục có 9 cách chọn.
- Chữ số hàng đơn vị có 8 cách chọn.
.
Số phần tử không gian mẫu: .

Gọi biến cố : "Lấy được hai số mà các chữ số có mặt ở hai số đó giống nhau".
- Trường hợp 1: Bộ 3 chữ số không chứa chữ số 0:
Có bộ 3 chữ số. Mỗi bộ lập được số. Số cách chọn 2 số trong cùng một bộ là .
Số cặp thỏa mãn: .
- Trường hợp 2: Bộ 3 chữ số có chứa chữ số 0:
Có bộ 3 chữ số gồm . Mỗi bộ lập được số (chữ số đầu khác 0). Số cách chọn 2 số trong cùng một bộ là .
Số cặp thỏa mãn: .

Tổng số cặp thuận lợi là .

Xác suất cần tìm là:
Một hộp chứa 6 quả bóng đỏ được đánh số từ 1 đến 6. Lấy ngẫu nhiên 3 quả bóng. Xác suất để tích các số trên 3 quả bóng lấy ra là một số chẵn bằng
Đáp án đúng: B
Số phần tử của không gian mẫu khi lấy ngẫu nhiên 3 quả bóng từ 6 quả bóng là .
Trong 6 quả bóng có 3 quả bóng mang số lẻ và 3 quả bóng mang số chẵn .
Biến cố đối : "Tích các số trên 3 quả bóng lấy ra là một số lẻ" xảy ra khi và chỉ khi cả 3 quả bóng lấy ra đều mang số lẻ.
Số cách chọn 3 quả bóng lẻ từ 3 quả bóng lẻ là .
Xác suất của biến cố đối là .
Vậy xác suất để tích là một số chẵn là .
Trong một lớp học có học sinh nam và học sinh nữ. Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài tập. Tính xác suất để học sinh lên bảng có cả nam và nữ.
Đáp án đúng: A
Số phần tử không gian mẫu là . Số cách chọn học sinh có cả nam và nữ là . Xác suất cần tìm là .
Có bạn cùng ngồi xung quanh một cái bàn tròn, mỗi bạn cầm một đồng xu như nhau. Tất cả bạn cùng tung đồng xu của mình, bạn có đồng xu ngửa thì đứng, bạn có đồng xu sấp thì ngồi. Tính xác suất để không có hai bạn liền kề cùng đứng. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,18
Số phần tử của không gian mẫu là . Để không có hai bạn liền kề trên bàn tròn người cùng đứng, số bạn đứng chỉ có thể là với số cách chọn trên vòng tròn là : với có cách; có cách; có cách; có cách; có cách. Tổng số kết quả thuận lợi là . Xác suất cần tìm là .
Một hộp chứa 15 cái thẻ được đánh số từ 1 đến 15, rút ngẫu nhiên ba cái thẻ. Xác suất để rút được ba cái thẻ có tổng các số ghi trên ba thẻ là số lẻ bằng
Đáp án đúng: D
Số phần tử của không gian mẫu là .
Trong các số từ 1 đến 15 có 8 số lẻ (1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15) và 7 số chẵn (2, 4, 6, 8, 10, 12, 14).
Tổng 3 số rút được là số lẻ khi xảy ra một trong hai trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Rút được 3 thẻ mang số lẻ. Số cách chọn là .
- Trường hợp 2: Rút được 1 thẻ mang số lẻ và 2 thẻ mang số chẵn. Số cách chọn là .
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là:

Xác suất cần tìm là:
Có chữ cái gồm hai chữ cái và hai chữ cái xếp vào một bảng gồm ô như hình vẽ dưới đây. Biết rằng mỗi ô không có quá một chữ cái. Tính xác suất để bất cứ dòng nào hoặc cột nào đều không có hai chữ cái giống nhau.

Hình câu 49
Đáp án đúng: D
Không gian mẫu có . Số cách xếp hai chữ cái không cùng hàng và không cùng cột là ; ứng với mỗi cách đó có cách xếp hai chữ cái không cùng hàng và không cùng cột với nhau trong ô còn lại. Xác suất cần tìm là .
Hai thí sinh A và B cùng tham gia một cuộc thi vấn đáp. Cán bộ coi thi đưa cho mỗi thí sinh một bộ câu hỏi gồm câu hỏi khác nhau, được đựng trong phong bì dán kín, có hình thức giống hệt nhau, mỗi phong bì đựng câu hỏi; thí sinh chọn phong bì để xác định câu hỏi của mình. Biết rằng bộ câu hỏi của các thí sinh là như nhau. Hai phong bì được gọi là giống nhau nếu chứa cùng một câu hỏi. Xác suất để phong bì A chọn và phong bì B chọn có ít nhất hai phong bì giống nhau là (trong đó là phân số tối giản và ). Tính .
Đáp án đúng: 3721
Không gian mẫu có . Số kết quả thuận lợi để hai thí sinh có ít nhất phong bì giống nhau là . Xác suất cần tìm là . Vậy .
Cho là tập các số tự nhiên có 7 chữ số. Lấy một số bất kỳ của tập . Tính xác suất để lấy được số lẻ và chia hết cho 9.
Đáp án đúng: C
Chọn C.
Số phần tử của tập là các số tự nhiên từ đến : .
Số tự nhiên lẻ chia hết cho 9 là các số chia hết cho 18 cộng thêm 9, tức là các số có dạng .
Trong 18 số tự nhiên liên tiếp, luôn có đúng 1 số lẻ chia hết cho 9.
Vì tổng số phần tử chia hết cho 18 nên xác suất chọn được số lẻ chia hết cho 9 là:
Thầy giáo dạy Tin học của lớp có một phiếu bài tập gồm 10 chủ đề khác nhau được đánh số từ 1 đến 10 (mỗi bài tập là một chủ đề). Để tạo sự hứng thú cho học sinh, từ phiếu bài tập trên, thầy sử dụng máy tính lựa chọn ngẫu nhiên một số chủ đề cho nhóm A, một số chủ đề cho nhóm B và một số chủ đề cho nhóm C (do máy tính lựa chọn ngẫu nhiên nên có thể có nhóm không cần làm chủ đề nào). Thầy yêu cầu học sinh tính xác suất xảy ra biến cố: "Giữa hai nhóm bất kì trong 3 nhóm trên đều có chung đúng 2 chủ đề". Anh (chị) hãy cùng lớp tính xác suất xảy ra biến cố trên (xác suất được làm tròn đến hàng phần triệu).
Đáp án đúng: B
Cho đa giác 8 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm . Biết rằng không có ba đường chéo nào đồng quy tại một điểm bên trong đường tròn. Gọi là tập hợp các giao điểm nằm bên trong đa giác của các đường chéo. Chọn ngẫu nhiên 3 điểm thuộc tập . Xác suất để 3 điểm được chọn tạo thành tam giác có các cạnh nằm trên đường chéo là
Đáp án đúng: A
Theo bảng đáp án chính thức, Câu 44 chọn đáp án A.

Cứ mỗi bộ 4 đỉnh của bát giác lồi xác định duy nhất 1 giao điểm của hai đường chéo nằm bên trong đa giác.
Số giao điểm của các đường chéo nằm bên trong bát giác là:

Số phần tử của không gian mẫu (chọn 3 điểm từ tập ) là:

Tam giác có các cạnh nằm trên đường chéo được tạo thành khi lấy 6 đỉnh của bát giác lồi, 3 đường chéo nối các cặp đỉnh đối diện trong lục giác đó cắt nhau đôi một tạo thành đúng 1 tam giác thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Do đó số tam giác thỏa mãn là:

Xác suất cần tìm là:


Chọn đáp án A.
Trong đợt ứng phó dịch bệnh Covid-19, Sở Y tế thành phố đã chọn ngẫu nhiên 3 đội phòng chống dịch cơ động trong số 5 đội của Trung tâm y tế dự phòng thành phố và 20 đội của các Trung tâm y tế cơ sở để kiểm tra công tác chuẩn bị. Xác suất để có ít nhất 2 đội của các Trung tâm y tế cơ sở được chọn bằng
Đáp án đúng: C
Chọn C.
Tổng số đội là đội.
Số phần tử của không gian mẫu là: .
Gọi biến cố : "Có ít nhất 2 đội của các Trung tâm y tế cơ sở được chọn".
Các trường hợp thuận lợi:
- Trường hợp 1: Chọn 2 đội cơ sở và 1 đội dự phòng có cách.
- Trường hợp 2: Chọn 3 đội cơ sở có cách.
Suy ra .
Xác suất cần tìm là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →