Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Có hai lồng nuôi gà. Lồng I có con gà trắng, con gà nâu. Lồng II có con gà trắng, con gà nâu. Bắt ngẫu nhiên con từ lồng I sang lồng II, sau đó từ lồng II bắt ra con. Xác suất con gà bắt ra sau cùng là gà trắng biết con gà bắt từ lồng I là màu nâu có dạng , (, tối giản). Tính .
Đáp án đúng: -5
Khi biết con gà bắt từ lồng I sang lồng II là gà nâu thì lồng II có con gà trắng và con gà nâu (tổng con). Xác suất bắt được gà trắng từ lồng II khi đó là .
Giải bóng chuyền VTV Cup có 12 đội tham gia trong đó có 9 đội nước ngoài và 3 đội của Việt Nam. Ban tổ chức cho bốc thăm ngẫu nhiên để chia thành 3 bảng đấu A, B, C mỗi bảng 4 đội. Xác suất để 3 đội Việt Nam nằm ở 3 bảng đấu là
Đáp án đúng: B
Số phần tử của không gian mẫu chia 12 đội thành 3 bảng (mỗi bảng 4 đội) là .
Để 3 đội Việt Nam ở 3 bảng đấu khác nhau:
- Xếp 3 đội VN vào 3 bảng A, B, C có cách.
- Chọn 3 đội nước ngoài vào bảng A trong 9 đội: cách.
- Chọn 3 đội nước ngoài vào bảng B trong 6 đội còn lại: cách.
- 3 đội nước ngoài còn lại vào bảng C: 1 cách.
Số cách thuận lợi là . Xác suất . Chọn B.
Sắp ngẫu nhiên học sinh nam và học sinh nữ thành một hàng ngang. Tính xác suất để không có học sinh nữ nào đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: B
Số phần tử không gian mẫu là . Xếp nam có cách, tạo ra khoảng trống; xếp nữ vào khoảng trống có cách. Xác suất bằng . Chọn B.
Một cái hộp có chứa viên bi đỏ, viên bi xanh và viên bi vàng (các viên bi có kích thước như nhau; là số nguyên dương). Lấy ngẫu nhiên viên bi từ hộp. Biết xác suất để trong viên bi lấy được có đủ màu là . Tính xác suất để trong viên bi lấy được có ít nhất một viên bi xanh.
Đáp án đúng: A
Ta có . Hộp có viên bi (trong đó có bi xanh và bi khác màu xanh). Xác suất lấy được ít nhất một viên bi xanh là .
Một tổ được chia làm nhóm nhỏ để làm bài tập. Nhóm thứ nhất làm bài tập đại số và bài tập hình học. Nhóm thứ hai làm bài tập đại số và bài tập hình học. Tổ trưởng chọn ngẫu nhiên bài từ nhóm thứ nhất và bài từ nhóm thứ hai, trong số bài được chọn đó lại lấy ngẫu nhiên tiếp bài. Tính xác suất để trong bài được chọn cuối cùng đó có ít nhất một bài đại số (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,88
Xác suất để cả bài được chọn cuối cùng đều là hình học: . Do đó xác suất có ít nhất một bài đại số là .
Trong chương trình giao lưu gồm có 15 người ngồi vào 15 ghế theo một hàng ngang. Giả sử người dẫn chương trình chọn ngẫu nhiên 3 người trong 15 người để giao lưu với khán giả. Xác suất để trong 3 người được chọn đó không có 2 người ngồi kề nhau là
Đáp án đúng: C
Số phần tử của không gian mẫu là .
Để chọn 3 người sao cho không có 2 người nào ngồi kề nhau, ta xem 12 người còn lại tạo ra 13 khe trống (bao gồm 2 đầu). Ta chọn 3 trong 13 khe trống này để xếp 3 người vào: số cách là .
Xác suất cần tìm là . Chọn C.
Xếp ngẫu nhiên 12 người trong đó có hai bạn Yên và Phong vào 2 dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy có 6 ghế. Tính xác suất để hai bạn Yên và Phong ngồi kề nhau hoặc đối diện nhau.
Đáp án đúng: D
Số cách chọn 2 ghế bất kỳ cho Yên và Phong là . Số cặp ghế kề nhau trong cùng một dãy là . Số cặp ghế đối diện nhau qua hai dãy là . Vì hai biến cố này xung khắc nhau nên số cặp ghế thuận lợi là . Xác suất cần tìm là . Chọn D.
Gọi là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 200000, được viết bởi các chữ số 0, 1, 2. Lấy ngẫu nhiên hai số trong . Xác suất để lấy được ít nhất một số chia hết cho 3 bằng
Đáp án đúng: A
Chọn A.
Tính số phần tử của không gian mẫu và số các số chia hết cho 3 trong tập , áp dụng biến cố đối để tính xác suất lấy được ít nhất một số chia hết cho 3, thu được .
Một hộp đựng viên bi đỏ đánh số từ đến và viên bi xanh đánh số từ đến . Xác suất để chọn được hai viên bi từ hộp đó sao cho chúng khác màu và khác số bằng
Đáp án đúng: B
Số phần tử không gian mẫu là . Chọn bi xanh (có cách) và bi đỏ khác số với bi xanh vừa chọn (có cách), nên số kết quả thuận lợi là . Xác suất bằng . Chọn B.
Có 60 quả cầu được đánh số từ 1 đến 60. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả cầu rồi nhân các số trên hai quả cầu với nhau. Tính xác suất để tích nhận được là một số chia hết cho 10.
Đáp án đúng: B
Số phần tử của không gian mẫu là .
Để tích hai số chia hết cho 10, tích phải chia hết cho cả 2 và 5.
Trong các số từ 1 đến 60 có:
- 30 số chẵn () và 30 số lẻ ().
- 12 số chia hết cho 5, gồm 6 số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 (bội của 10) và 6 số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 (tận cùng bằng 5).
Biến cố đối : tích hai số không chia hết cho 10. Điều này xảy ra khi:
1) Cả hai quả cầu đều mang số lẻ: có cách. Trong đó, tích chia hết cho 10 là không thể xảy ra (vì không có thừa số 2).
2) Một quả chẵn và một quả lẻ, hoặc cả hai quả chẵn, nhưng không có số nào chia hết cho 5. Có số không chia hết cho 5 (gồm 24 số chẵn không chia hết cho 5 và 24 số lẻ không chia hết cho 5). Số cách chọn 2 quả sao cho có ít nhất một quả chẵn và không quả nào chia hết cho 5 là cách.
Tổng số kết quả không chia hết cho 10 là cách.
Do đó số kết quả thuận lợi là cách.
Xác suất là . Chọn B.
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có chữ số. Tính xác suất để số được chọn có dạng , trong đó .
Đáp án đúng: D
Số các số tự nhiên có chữ số là . Số các bộ thỏa mãn tương ứng với số tổ hợp lặp chập của phần tử: . Xác suất cần tìm là .
Có hai dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy có năm ghế. Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh, gồm 5 nam và 5 nữ, ngồi vào hai dãy ghế đó sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh ngồi. Xác suất để mỗi học sinh nam đều ngồi đối diện với một học sinh nữ bằng
Đáp án đúng: C
Số phần tử của không gian mẫu là . Để mỗi bạn nam đối diện 1 bạn nữ: có 5 cặp ghế đối diện. Xếp 5 bạn nam vào 5 cặp ghế có cách chọn cặp, trong mỗi cặp có 2 cách chọn ghế (nam dãy này hoặc dãy kia), nên có cách. Sau đó xếp 5 bạn nữ vào 5 vị trí còn lại có cách. Số kết quả thuận lợi là . Xác suất là . Chọn C.
Một hộp chứa 6 viên bi đỏ, 5 viên bi vàng và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi. Tính xác suất để 4 viên bi được lấy ra có đủ ba màu và không có hai viên nào có số thứ tự trùng nhau (hoặc đủ ba màu).
Đáp án đúng: A
Tính toán số cách chọn 4 viên bi từ 15 viên bi sao cho thỏa mãn điều kiện bài toán, xác suất thu được là . Chọn A.
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc . Xác suất để số tự nhiên được chọn chia hết cho bằng
Đáp án đúng: D
Ta có .

Gọi là số tự nhiên thuộc tập .

Ta có .

Do đó, trong đó hoặc . Suy ra là một trong các số sau: .

TH1: Nếu thì có cách chọn các chữ số còn lại.

TH2: Nếu hoặc thì có cách chọn các chữ số còn lại cho mỗi trường hợp.

Vậy xác suất cần tìm là .
Gieo đồng thời hai con súc sắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm trên hai con súc sắc bằng 6.
Đáp án đúng: B
Không gian mẫu . Các cặp có tổng số chấm bằng 6 là: , gồm 5 kết quả thuận lợi. Xác suất là . Chọn B.
Cho là đa giác đều 20 đỉnh. Chọn ngẫu nhiên 3 điểm thuộc tập đỉnh của . Xác suất để 3 điểm được chọn tạo thành một tam giác vuông là:
Đáp án đúng: D
Số tam giác tạo thành từ 20 đỉnh là . Số đường chéo đi qua tâm (đường kính) là 10. Mỗi đường kính kết hợp với 1 đỉnh trong 18 đỉnh còn lại tạo thành 1 tam giác vuông. Số tam giác vuông là . Xác suất là . Chọn D.
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên chẵn có 7 chữ số. Tính xác suất để số được chọn có đúng ba chữ số lẻ và ba chữ số lẻ này giống nhau.
Đáp án đúng: A
Tính số phần tử của không gian mẫu . Số biến cố thuận lợi chia làm hai trường hợp theo vị trí chữ số 0, tính được xác suất bằng hoặc tương đương theo rút gọn. Chọn A.
Mỗi bạn An, Bình chọn ngẫu nhiên ba chữ số trong tập . Tính xác suất để trong hai bộ ba chữ số mà An và Bình chọn ra có đúng một chữ số giống nhau.
Đáp án đúng: B
Số cách chọn bộ 3 chữ số của mỗi bạn là .
Số phần tử không gian mẫu .
Số cách chọn đúng một chữ số giống nhau:
- Chọn 1 chữ số chung: cách.
- An chọn thêm 2 chữ số từ 9 số còn lại: cách.
- Bình chọn thêm 2 chữ số từ 7 số còn lại: cách.
Số kết quả thuận lợi: .
Xác suất: .
Có tấm thẻ đánh số từ đến . Rút ngẫu nhiên thẻ. Xác suất để tổng các số ghi trên thẻ chia hết cho bằng
Đáp án đúng: D
Gọi là không gian mẫu của phép thử rút ngẫu nhiên thẻ.

Ta có: .

Gọi là biến cố “tổng các số ghi trên thẻ chia hết cho ”.

thẻ được chia thành loại gồm:

+ thẻ có số chia hết cho là .

+ thẻ có số chia cho dư là .

+ thẻ có số chia cho dư là .

Ta xét các trường hợp sau:

TH1: thẻ được chọn cùng một loại có cách.

TH2: thẻ được chọn mỗi loại thẻ có cách.

Do đó .

Xác suất để tổng các số ghi trên thẻ chia hết cho bằng: .
Cho tập gồm 10 số nguyên dương từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên 3 số từ tập . Xác suất để 3 số được chọn không có 2 số nào là 2 số nguyên liên tiếp bằng
Đáp án đúng: D
Chọn D.
Số phần tử của không gian mẫu (chọn 3 số tùy ý từ 10 số) là .
Số cách chọn 3 số từ tập sao cho không có hai số nào liên tiếp tương đương với bài toán xếp 3 số vào 7 vị trí giữa và hai đầu của 7 số còn lại (bài toán chia kẹo Euler hay bổ đề chọn phần tử không liên tiếp):
Số cách chọn là .
Xác suất cần tìm là: .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →