Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Sắp xếp 5 quyển sách Toán và 4 quyển sách Văn lên một kệ sách dài. Tính xác suất để các quyển sách cùng một môn nằm cạnh nhau.
Đáp án đúng: C
Tổng số cách sắp xếp 9 quyển sách là .
Để các quyển cùng một môn nằm cạnh nhau, ta coi 5 quyển Toán là một khối và 4 quyển Văn là một khối.
Số cách hoán vị 2 khối: .
Số cách xếp các quyển sách Toán nội bộ: , các quyển Văn nội bộ: .
Số kết quả thuận lợi: .
Xác suất .
Một người muốn gọi điện thoại nhưng nhớ được các chữ số đầu mà quên mất ba chữ số cuối của số cần gọi. Người đó chỉ nhớ rằng ba chữ số cuối đó phân biệt và có tổng bằng . Tính xác suất để người đó bấm máy một lần đúng số cần gọi.
Đáp án đúng: C
Ba chữ số phân biệt có tổng bằng thuộc một trong hai bộ hoặc , mỗi bộ lập được bộ ba chữ số cuối. Vậy có số thỏa mãn, xác suất bấm đúng ngay lần đầu là .
Trước kỳ thi vấn đáp tại một trường X, giáo sư cho sinh viên ôn tập bằng cách đưa ra danh sách 25 câu hỏi. Khi vào thi, mỗi sinh viên phải rút ngẫu nhiên 3 câu hỏi từ danh sách để trả lời. Một sinh viên chỉ học kỹ 20 câu hỏi trong danh sách. Xác suất để sinh viên đó rút được ít nhất 2 câu hỏi đã học kỹ là
Đáp án đúng: A
Chọn A.
Số phần tử của không gian mẫu là .
Sinh viên học kỹ 20 câu và chưa học 5 câu.
Biến cố : "Rút được ít nhất 2 câu đã học kỹ":
- Trường hợp 1: Rút được đúng 2 câu đã học và 1 câu chưa học: .
- Trường hợp 2: Rút được cả 3 câu đã học: .
Số kết quả thuận lợi là .
Xác suất là .
Một chiếc hộp có chứa tấm thẻ được đánh số . Rút tấm thẻ bất kỳ từ hộp. Tính xác suất sao cho tấm thẻ rút ra có tổng số ghi trên thẻ bằng ?
Đáp án đúng: C
Số bộ có thứ tự các số nguyên dương có tổng bằng là . Trong đó có bộ ba số bằng nhau và bộ có đúng hai số bằng nhau. Do đó số tập con phần tử phân biệt có tổng bằng là , và xác suất cần tìm là . Chọn đáp án C.
Đoàn trường THPT Nguyễn Đình Liễn tổ chức giao lưu bóng chuyền học sinh giữa các lớp nhân dịp chào mừng ngày 26/03. Sau quá trình đăng kí có 10 đội tham gia thi đấu từ 10 lớp, trong đó có lớp 10A1 và 10A2, các đội chia làm hai bảng, ký hiệu là bảng A và bảng B, mỗi bảng 5 đội. Việc chia bảng được thực hiện bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên. Tính xác suất để hai đội 10A1 và 10A2 thuộc hai bảng đấu khác nhau.
Đáp án đúng: A
Số phần tử của không gian mẫu (chọn 5 đội vào bảng A từ 10 đội, 5 đội còn lại vào bảng B) là:

Gọi là biến cố: "hai đội 10A1 và 10A2 thuộc hai bảng đấu khác nhau".
- Trường hợp 1: 10A1 thuộc bảng A và 10A2 thuộc bảng B. Cần chọn thêm 4 đội từ 8 đội còn lại vào bảng A: có cách.
- Trường hợp 2: 10A2 thuộc bảng A và 10A1 thuộc bảng B. Cần chọn thêm 4 đội từ 8 đội còn lại vào bảng A: có cách.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là:

Xác suất cần tính là:

Chọn A.
Hai mươi lăm em học sinh lớp 12A được xếp ngồi vào một vòng tròn trong đêm lửa trại. Ba em học sinh được chọn (xác suất được lựa chọn đối với mỗi em là như nhau) và cử tham gia một trò chơi. Xác suất để ít nhất hai trong ba em học sinh được chọn ngồi cạnh nhau là
Đáp án đúng: A
Chọn A.
Số cách chọn ngẫu nhiên 3 em học sinh từ 25 em là .
Gọi là biến cố "Ít nhất hai trong ba em học sinh được chọn ngồi cạnh nhau".
- Trường hợp 1: Cả 3 em ngồi cạnh nhau. Ta coi 3 em ngồi cạnh nhau thành một bộ 3 liên tiếp trên vòng tròn. Có 25 cách chọn.
- Trường hợp 2: Đúng 2 em ngồi cạnh nhau và em thứ 3 không ngồi cạnh 2 em đó.
Chọn một cặp gồm 2 em ngồi cạnh nhau: có 25 cách chọn cặp.
Khi đã chọn cặp này, có 2 vị trí ngồi ngay sát hai bên cặp đó không được chọn, và chính cặp đó cũng không được chọn lại, do đó còn em để chọn người thứ 3.
Số cách chọn là cách.
Tổng số kết quả thuận lợi cho biến cố là: cách.
Xác suất cần tìm là: .
Kết quả của việc gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp, trong đó là số chấm xuất hiện của lần thứ nhất, là số chấm xuất hiện lần gieo thứ hai được thay vào phương trình bậc hai . Xác suất để phương trình bậc hai đó vô nghiệm là
Đáp án đúng: B
Không gian mẫu: .
Phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi .
- Với : (6 cặp)
- Với : (5 cặp)
- Với : (4 cặp)
- Với : (2 cặp)
- Với : không có cặp nào thỏa mãn.
Tổng số cặp thuận lợi: .
Xác suất: .
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có chữ số và chia hết cho . Chọn ngẫu nhiên một số từ tập , tính xác suất để các chữ số của số đó đôi một khác nhau.
Đáp án đúng: B
Số các số tự nhiên có chữ số chia hết cho là . Trong các số có chữ số đôi một khác nhau ( số), đúng số chia hết cho , tức là có số? Kiểm tra lại: . Chọn B.
Hai bạn Công và Thành cùng viết ngẫu nhiên ra một số tự nhiên gồm hai chữ số phân biệt. Xác suất để hai số được viết ra có ít nhất một chữ số chung bằng
Đáp án đúng: D
Có số tự nhiên gồm hai chữ số phân biệt, nên . Xét biến cố đối : hai số không có chữ số nào chung. Nếu Công chọn số có chữ số ( cách) thì Thành có cách; nếu Công chọn số không có chữ số ( cách) thì Thành có cách. Suy ra . Chọn đáp án D.
Một hộp đựng 5 thẻ được đánh số 3, 5, 7, 11, 13. Rút ngẫu nhiên 3 thẻ. Xác suất để 3 số ghi trên 3 thẻ đó là 3 cạnh của một tam giác là
Đáp án đúng: C
Số phần tử của không gian mẫu: .
Ba số lập thành 3 cạnh của tam giác khi và chỉ khi .
Liệt kê các bộ 3 số thỏa mãn:
- (vì )
- (vì )
- (vì )
- (vì )
- (vì )
Tổng cộng có 5 bộ thỏa mãn.
Xác suất là .
Trong kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh có 105 em dự thi, có 10 em tham gia buổi gặp mặt trước kỳ thi. Biết các em đó có số thứ tự trong danh sách lập thành một cấp số cộng. Các em ngồi ngẫu nhiên vào hai dãy bàn đối diện nhau, mỗi dãy có năm ghế và mỗi ghế chỉ ngồi được một học sinh. Tính xác suất để tổng các số thứ tự của hai em ngồi đối diện nhau là bằng nhau.
Đáp án đúng: C
Mỗi cách xếp 10 học sinh vào 10 chiếc ghế là một hoán vị của 10 phần tử, vì vậy số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi các số thứ tự của 10 học sinh theo thứ tự tăng dần là , lập thành một cấp số cộng có công sai .
Ta có tính chất của cấp số cộng: .
Vì dãy số tăng nghiêm ngặt nên đây là cách phân chia duy nhất 10 số đã cho thành 5 cặp có tổng bằng nhau.
Do đó, 5 cặp đối diện bắt buộc phải là: .
Số cách xếp 5 cặp vào 5 vị trí đối diện:
- Có cách phân phối 5 cặp vào 5 cặp ghế đối diện.
- Mỗi cặp học sinh có cách hoán đổi vị trí hai ghế đối diện nhau.
Suy ra số kết quả thuận lợi là .
Xác suất cần tìm là:
. Chọn C.
Cho một bảng hình chữ nhật kích thước gồm ô vuông đơn vị. Chọn ngẫu nhiên một hình chữ nhật được tạo bởi các ô vuông đơn vị của bảng. Xác suất để hình được chọn là hình vuông là
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Bảng có đường thẳng ngang và đường thẳng dọc.
Số hình chữ nhật là .
Số hình vuông kích thước () là .
Tổng số hình vuông là .
Xác suất chọn được hình vuông là .
Một chiếc hộp chứa quả cầu màu xanh và quả cầu màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra quả cầu. Tính xác suất để trong quả cầu lấy được có đúng quả cầu màu đỏ.
Đáp án đúng: A
Xác suất cần tìm là .
Có hai dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy có năm ghế. Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh, gồm 6 nam và 4 nữ ngồi vào hai dãy ghế đó sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh ngồi. Xác suất để các học sinh nam ngồi đối diện nhau và các học sinh nữ ngồi đối diện nhau bằng
Đáp án đúng: C
Số phần tử của không gian mẫu là . Chia 10 ghế thành 5 cặp ghế đối diện nhau. Để các học sinh cùng giới tính ngồi đối diện nhau thì phải có 2 cặp ghế dành cho 4 học sinh nữ và 3 cặp ghế dành cho 6 học sinh nam. Số cách chọn 2 cặp ghế trong 5 cặp để xếp 4 học sinh nữ là . Xếp 4 học sinh nữ vào 4 ghế của 2 cặp này có cách. Xếp 6 học sinh nam vào 6 ghế của 3 cặp ghế còn lại có cách. Số kết quả thuận lợi là . Xác suất cần tìm là . Chọn C.
Một bình đựng viên bi xanh và viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên viên bi bỏ ra ngoài rồi lấy tiếp viên bi nữa. Tính xác suất để viên bi lấy ra lần có màu xanh, biết rằng viên bi thứ nhất màu đỏ.
Đáp án đúng: A
Sau khi lấy ra viên bi màu đỏ ở lần đầu, trong bình còn lại viên bi gồm viên bi xanh và viên bi đỏ. Xác suất lấy được viên bi màu xanh ở lần thứ là .
Gọi là tập hợp các ước nguyên dương của . Chọn ngẫu nhiên một số từ . Tính xác suất để số được chọn không chia hết cho 5.
Đáp án đúng: D
Phân tích tiêu chuẩn ra thừa số nguyên tố: .
Số ước số nguyên dương của là .
Một ước số không chia hết cho 5 khi và chỉ khi trong phân tích của nó lũy thừa của 5 có số mũ bằng 0 (tức là ước của ).
Số các ước không chia hết cho 5 là .
Xác suất cần tìm là . Chọn D.
Một hộp đựng 10 tấm thẻ phân biệt gồm 6 tấm thẻ ghi số 1 và 4 tấm thẻ ghi số 0. Một trò chơi được tiến hành bằng cách rút ngẫu nhiên lần lượt từng tấm thẻ không hoàn lại cho đến khi rút được tấm thẻ ghi số 0 thì dừng lại. Tính xác suất để trò chơi dừng lại sau không quá 3 lần rút.
Đáp án đúng: D
Biến cố : 'Trò chơi dừng lại sau không quá 3 lần rút'.
Biến cố đối : 'Cả 3 lần rút đầu tiên đều rút được thẻ ghi số 1'.
Xác suất của biến cố đối là .
Do đó xác suất cần tìm là . Chọn D.
Một tổ có học sinh nữ và học sinh nam. Xếp ngẫu nhiên các học sinh trên thành hàng ngang để chụp ảnh. Tính xác suất để không có học sinh nữ nào đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: D
Số phần tử của không gian mẫu là . Xếp học sinh nam có cách, tạo ra khoảng trống (gồm khoảng giữa và đầu). Xếp học sinh nữ vào trong khoảng trống đó có cách. Vậy xác suất cần tìm là .
Tổ 1 của lớp 10A có 10 học sinh gồm 6 nam và 4 nữ. Cần chọn ra 2 bạn trong tổ 1 để phân công trực nhật. Xác suất để chọn được 1 bạn nam và 1 bạn nữ là
Đáp án đúng: D
Chọn D.
Số phần tử của không gian mẫu là số cách chọn 2 bạn bất kì từ 10 bạn:
.
Số cách chọn 1 bạn nam và 1 bạn nữ là:
.
Xác suất cần tìm là:
.
Từ một lớp học gồm học sinh nam và học sinh nữ, chọn ra một ban cán sự gồm học sinh. Xác suất chọn được ban cán sự có số học sinh nam *không ít hơn* số học sinh nữ là
Đáp án đúng: A
Số phần tử không gian mẫu là . Số cách chọn có ít nhất nam ( nam nữ, nam nữ, hoặc nam) là . Xác suất bằng . Chọn A.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →