Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một hộp chứa 3 viên bi xanh, 2 viên bi vàng, 2 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Xác suất
để lấy ra 3 viên bi có đủ 3 màu là
Đáp án đúng: B
Chọn B

Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp chứa 7 viên bi thì có số cách là C73 = 35 .

n (  ) = 35 .

Gọi biến cố A : "3 viên bi được lấy ra có đủ 3 màu".
n ( A ) = C31.C21 .C21 = 12

n ( A ) 12
P ( A) = = .
n (  ) 35
Có chiếc thẻ được đánh số theo thứ tự từ đến . Chọn ngẫu nhiên ba chiếc thẻ từ chiếc thẻ đó. Tính xác suất để chọn được ba chiếc thẻ sao cho tích các số trên ba chiếc thẻ đó là một số chẵn.
Đáp án đúng: D
Số phần tử của không gian mẫu là .
Số cách chọn thẻ đều mang số lẻ là .
Xác suất để tích số là số chẵn là .
Chọn D.
Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai số từ tập hợp gồm số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số chẵn bằng
Đáp án đúng: D
Chọn D.
Ta có .
Gọi là biến cố chọn được hai số chẵn.
.
Cho một hộp có quả bóng màu đỏ, quả bóng màu xanh và quả bóng màu vàng. Lấy ngẫu nhiên cùng lúc quả bóng từ hộp. Tính xác suất để quả bóng lấy ra có đúng một quả bóng màu đỏ.
Đáp án đúng: C
Tổng số quả bóng là , nên . Số cách lấy quả màu đỏ và quả khác màu đỏ (từ quả xanh và vàng) là . Xác suất cần tìm là .
Một nhóm học sinh gồm bạn nam và bạn nữ đứng ngẫu nhiên thành một hàng. Xác suất để có đúng trong bạn nữ đứng cạnh nhau là:
Đáp án đúng: C
Đáp án: C. Theo hướng dẫn giải chính thức (trang 10, nhãn 'Câu 38'): Không gian mẫu . Gọi là biến cố xếp nam và nữ thành một hàng mà có đúng trong nữ đứng cạnh nhau: Xếp nam vào vị trí có cách (tạo ra khoảng trống); chọn trong nữ đứng cạnh nhau và hoán vị có cách; xếp cặp nữ này cùng nữ còn lại vào trong khoảng trống có cách. Suy ra .
Một hộp đựng tấm thẻ được đánh số từ đến . Chọn ngẫu nhiên tấm thẻ trong hộp. Xác suất để tổng các số ghi trên tấm thẻ được chọn là một số lẻ bằng
Đáp án đúng: C
Số phần tử của không gian mẫu là .

Trong tấm thẻ có tấm thẻ ghi số lẻ và tấm thẻ ghi số chẵn. Để tổng số ghi trên tấm thẻ là số lẻ thì số tấm thẻ ghi số lẻ phải là , hoặc :

Vậy xác suất cần tìm là .
Có tấm thẻ đánh số từ đến . Bạn An chọn ngẫu nhiên tấm thẻ. Tính xác suất để trong tấm thẻ lấy ra có tấm thẻ mang số lẻ, tấm mang số chẵn trong đó chỉ có một tấm thẻ mang số chia hết cho .
Đáp án đúng: C
Gọi là biến cố "Trong tấm thẻ lấy ra có tấm thẻ mang số lẻ, tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có một tấm thẻ mang số chia hết cho ".
Ta có: .
Trong số đã cho có số lẻ, số chẵn; trong số chẵn có số chia hết cho .
Số cách chọn ra tấm thẻ mang số chia hết cho là .
Số cách chọn ra tấm lẻ mang số lẻ là .
Số cách chọn ra số chẵn từ số chẵn còn lại là .
Xác suất cần tìm là .
Chọn C.
Xét tập hợp gồm tất cả các số tự nhiên có chữ số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số từ . Tính xác suất để số được chọn có chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đứng trước (tính từ trái sang phải)?
Đáp án đúng: D
Gọi số có chữ số là .
Số các số tự nhiên có chữ số khác nhau là .
Gọi là biến cố "số được chọn có chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đứng trước" .
Với mỗi cách chọn chữ số từ bộ ta ghép được số thỏa mãn, do đó .
Vậy .
Chọn D.
Câu 1. Bạn Nam có con thỏ có cùng kích thước và khối lượng, cái chuồng được sơn màu khác nhau. Mỗi chuồng có thể chứa tối đa con thỏ. Minh bỏ ngẫu nhiên con thỏ vào chuồng. Tính xác suất để mỗi chuồng đều có con thỏ, biết rằng chuồng nào cũng có ít nhất con (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,15
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1276, trang 5), Câu 1 (Phần III) có đáp số là .

Khi mỗi chuồng có ít nhất con thỏ, số thỏ ở chuồng là hoán vị của hoặc . Xác suất có điều kiện cần tìm là .
Có tấm thẻ đánh số từ đến . Rút ngẫu nhiên thẻ. Xác suất để tổng các số ghi trên thẻ chia hết cho bằng
Đáp án đúng: B
Từ đến có số chia hết cho , số chia dư , và số chia dư . Số cách chọn thẻ có tổng chia hết cho là . Không gian mẫu . Xác suất là . Chọn B.
Một hộp đựng viên bi, trong đó có viên bi xanh và viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên đồng thời viên bi ra khỏi hộp. Xác suất để trong viên bi lấy ra có ít nhất viên bi màu xanh là
Đáp án đúng: B
Số phần tử không gian mẫu là . Gọi là biến cố trong viên bi lấy ra có ít nhất viên bi xanh, khi đó là biến cố cả viên bi lấy ra đều màu đỏ, có . Suy ra . Chọn B.
Cho tập là tập các số tự nhiên từ đến . Chọn ngẫu nhiên ba số từ . Tính xác suất để chọn được ba số có tổng là một số lẻ và không có số nào trong ba số đó chia hết cho .
Đáp án đúng: B
Đáp án: B. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 7, mã đề 190; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Có chiếc thẻ được đánh số từ đến , người ta rút ngẫu nhiên hai thẻ khác nhau. Xác suất rút được hai thẻ mà tích của hai số được đánh trên thẻ là số chẵn bằng
Đáp án đúng: D
Đáp án: D. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 17, mã đề 001; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một đoàn đại biểu gồm người được chọn ra từ một tổ gồm nam và nữ để tham dự hội nghị. Xác suất để chọn được đoàn đại biểu có đúng một người nam là
Đáp án đúng: A
Số phần tử của không gian mẫu là . Số cách chọn nam và nữ là . Xác suất cần tính là . Chọn A.
Một lớp học có bạn nữ và bạn nam. Giáo viên chủ nhiệm lớp cần lấy bạn bất kỳ trong lớp đó. Xác suất để trong bạn ấy có duy nhất một bạn nữ là.
Đáp án đúng: D
Số cách chọn bạn bất kỳ trong bạn là . Số cách chọn bạn nữ trong bạn nữ và bạn nam trong bạn nam là . Xác suất cần tìm là . Chọn D.
Một hộp chứa viên bi trắng, viên bi đỏ và viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra viên bi. Xác suất để viên bi được chọn lấy ra có đủ ba màu là
Đáp án đúng: B
Số phần tử của không gian mẫu là . Gọi là biến cố " viên bi được chọn có đủ ba màu". Ta có trường hợp: (1 trắng, 1 đỏ, 2 xanh) có cách; (1 trắng, 2 đỏ, 1 xanh) có cách; (2 trắng, 1 đỏ, 1 xanh) có cách. Suy ra . Vậy . Chọn B.
Một tổ có học sinh gồm nam và nữ. Chọn ngẫu nhiên học sinh, tính xác suất sao cho học sinh được chọn đều là nữ.
Đáp án đúng: D
Đáp án: D. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 13, mã đề 101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một hộp chứa 5 bi xanh và 10 bi đỏ, lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất để trong 3 viên bi lấy được có đúng một viên bi xanh.
Đáp án đúng: A
Đáp án: A. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 13, mã đề 121; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Gọi là tập hợp gồm số lẻ và số chẵn. Chọn ngẫu nhiên số từ , xác suất để số chọn ra có tích là số chẵn bằng
Đáp án đúng: B
Đáp án: B. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 24, mã đề 101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Câu 3. Nhân dịp đầu năm mới, giáo viên chủ nhiệm lì xì cho học sinh lớp 12 chuyên toán (biết lớp có học sinh) với phương thức: Giáo viên đưa ra phong bì, trong đó phong bì có tiền lì xì và phong bì rỗng, rồi giáo viên gọi lần lượt các học sinh lên tự chọn cho mình phong bì.
a)
Xác suất học sinh đầu tiên chọn được phong bì có tiền là .
b)
Học sinh lên chọn đầu tiên có xác suất chọn được phong bì có tiền là cao nhất (cao hơn hẳn).
c)
Học sinh nhận phong bì cuối cùng có xác suất chọn được phong bì có tiền là cao nhất (cao hơn hẳn).
d)
Xác suất chọn được phong bì có tiền của tất cả các học sinh đều bằng nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 3 (Phần II): a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

Xác suất học sinh đầu tiên chọn được phong bì có tiền là (a đúng). Do tính đối xứng khi rút ngẫu nhiên không hoàn lại, xác suất nhận được phong bì có tiền của mọi học sinh ở bất kỳ lượt nào đều bằng (b, c sai; d đúng).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →