Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Câu 6. Trước mặt bạn có sáu cánh cửa. Trong số đó, có năm cánh cửa mà ở đằng sau mỗi cánh cửa có gắn và một cánh cửa mà ở đằng sau là “người thu hồi”. Bạn có thể chọn bất kỳ sự kết hợp nào của các cánh cửa mà bạn thích và sau đó mở tất cả chúng ra. Nếu tất cả các cánh cửa bạn mở đều có tiền thì bạn sẽ giữ được tất cả số tiền đó. Tuy nhiên, nếu một trong những cánh cửa bạn mở ra có người thu hồi thì họ sẽ lấy hết số tiền ở các cánh cửa kia (nếu có) và bạn không nhận được gì. Tất nhiên là bạn muốn tối đa hóa số tiền thắng được kỳ vọng rồi. Nếu bạn chọn số lượng cửa tối ưu thì số tiền thắng được kỳ vọng của bạn là bao nhiêu USD?
Đáp án đúng: 180
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 6 (Phần III) có đáp số là .

Nếu chọn mở cánh cửa (), xác suất cả cánh cửa đều không có người thu hồi là . Kỳ vọng số tiền nhận được là , đạt giá trị lớn nhất tại với .
Một chiếc hộp có chứa quả cầu màu đỏ và quả cầu màu xanh (chỉ khác nhau về màu). Từ chiếc hộp đó lấy ngẫu nhiên cùng lúc ra quả cầu. Xác suất để lấy được quả cầu cùng màu là
Đáp án đúng: C
Số phần tử không gian mẫu là . Số cách lấy quả cùng màu là . Xác suất bằng .
Từ một nhóm học sinh gồm nam và nữ, chọn ngẫu nhiên học sinh. Tính xác suất chọn được học sinh có cả nam và nữ.
Đáp án đúng: A
Số phần tử không gian mẫu là . Số cách chọn học sinh cùng giới là . Số cách chọn học sinh có cả nam và nữ là . Xác suất cần tìm là . Theo bảng đáp án chính thức trang 7 (Mã đề 201), chọn A.
Từ một nhóm gồm nam và nữ, chọn ngẫu nhiên ra người. Xác suất để người được chọn có ít nhất người nam bằng
Đáp án đúng: B
Đáp án: B. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 6, mã đề 643; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một nhóm gồm học sinh nam và học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên học sinh trong nhóm. Xác suất để trong học sinh được chọn có cả nam lẫn nữ mà số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là
Đáp án đúng: D
Số phần tử không gian mẫu là . Biến cố chọn học sinh có cả nam và nữ mà nữ nhiều hơn nam gồm trường hợp: nữ, nam hoặc nữ, nam. Số kết quả thuận lợi là . Xác suất cần tìm là . Chọn D.
Một nhóm gồm 10 học sinh trong đó có 7 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm 10 học sinh đó đi lao động. Tính xác suất để trong 3 học sinh được chọn có ít nhất 1 học sinh nữ.
Đáp án đúng: B
Số phần tử không gian mẫu là . Biến cố đối : 'Không có học sinh nữ nào được chọn' (chọn cả 3 học sinh nam): . Xác suất để có ít nhất 1 học sinh nữ là . Chọn B.
Thầy Bình đặt lên bàn 30 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 30 . Bạn An chọn ngẫu nhiên 10 tấm thẻ. Tính xác suất để trong 10 tấm thẻ lấy ra có 5 tấm thẻ mang số lẻ, 5 tấm mang số chẵn trong đó chỉ có một tấm thẻ mang số chia hết cho 10 . 99 8 3 99
Đáp án đúng: A
Đáp án: A. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 7, mã đề 101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Câu 4. Một hộp chứa các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau gồm bi trắng, bi đỏ và bi xanh. Chọn ngẫu nhiên viên bi từ hộp; trong đó có viên bi trắng, viên bi đỏ và viên bi xanh. Các khẳng định sau đúng hay sai?
a)
Xác suất chọn được viên bi đủ ba màu, đồng thời ba số theo thứ tự lập thành cấp số cộng là .
b)
Xác suất chọn được ít nhất một viên bi màu xanh nhỏ hơn .
c)
Xác suất chọn được viên bi toàn màu xanh là .
d)
Xác suất chọn được ít nhất viên bi màu xanh là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 4 (Phần II): a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

Tổng số cách chọn bi từ bi là . Ba số lập thành cấp số cộng , với và có , xác suất là (a đúng). Xác suất có ít nhất bi xanh là (b sai). Xác suất bi xanh là (c đúng). Xác suất ít nhất bi xanh là (d đúng).
Có học sinh gồm học sinh lớp , học sinh lớp và học sinh lớp của trường THPT tham gia kỳ phỏng vấn tuyển sinh của trường đại học . Các học sinh này được phân công ngẫu nhiên vào phòng, mỗi phòng có học sinh. Xác suất để không có hai học sinh cùng lớp nào được phân công vào cùng một phòng bằng
Đáp án đúng: A
Số phần tử của không gian mẫu là . Gọi là biến cố cần tính xác suất. Biến cố đối gồm hai trường hợp: có đúng phòng gồm học sinh cùng lớp ( cách) hoặc cả phòng đều gồm học sinh cùng lớp ( cách). Do đó . Chọn A.
Một nhóm gồm 10 học sinh trong đó có 7 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm 10 học sinh đó đi lao động. Tính xác suất để trong 3 học sinh được chọn có ít nhất 1 học sinh nữ.
Đáp án đúng: B
Đáp án: B. (Theo bảng đáp án chính thức của Sở GD&ĐT Sơn La, trang 7, mã đề 101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Chi đoàn lớp 12A có 20 đoàn viên trong đó có 12 đoàn viên nam và 8 đoàn viên nữ. Tính xác suất khi chọn 3 đoàn viên có ít nhất 1 đoàn viên nữ. 46 251 11 110
Đáp án đúng: A
Đáp án: A. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 8; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu có đội vận động viên đi thi đấu hội khỏe phù đổng cấp tỉnh gồm khối 10 có 4 nam và 2 nữ, khối 11 có 4 nam và 4 nữ, khối 12 có 4 nam và 2 nữ. Trưởng đoàn chọn ngẫu nhiên một vận động viên đại diện dự khai mạc hội khỏe, xác suất để chọn được vận động viên nữ là
Đáp án đúng: C
Tổng số vận động viên trong đoàn là:
.
Số lượng vận động viên nữ là:
.
Xác suất để chọn được vận động viên nữ là . Vậy chọn C.
Gọi là tập hợp các số tự nhiên gồm hai chữ số khác nhau chọn từ tập hợp . Chọn ngẫu nhiên số từ tập . Tính xác suất để tích hai số chọn được là một số chẵn.
Đáp án đúng: A
Số phần tử của tập là số. Trong đó số các số lẻ thuộc (tạo từ có chữ số hàng đơn vị thuộc và chữ số hàng chục khác , khác chữ số hàng đơn vị) là số. Chọn ngẫu nhiên số từ có cách. Số cách chọn số đều lẻ là cách. Vậy xác suất để tích hai số chọn được là số chẵn là .
Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt bằng là
Đáp án đúng: B
Đáp án: B. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 7, mã đề 001; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Gieo ngẫu nhiên hai con xúc sắc cân đối đồng chất. Tính xác suất của biến cố: 'Hiệu số chấm xuất hiện trên hai con xúc sắc bằng 1'.
Đáp án đúng: C
Số phần tử không gian mẫu khi gieo 2 con xúc sắc là . Các cặp thỏa mãn là: , tổng cộng có 10 cặp. Xác suất là . Chọn C.
Chọn ngẫu nhiên đỉnh của một đa giác đều đỉnh. Tính xác suất để đỉnh được chọn là đỉnh của một tam giác tù.
Đáp án đúng: B
Đáp án: B. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 13, mã đề 101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Câu 1. Trong một cuộc thi đấu Robotics, sân đấu được thiết kế dạng lưới ô vuông như hình vẽ. Các robot xuất phát từ vị trí điểm , di chuyển ngẫu nhiên theo cạnh của các ô vuông theo hướng xuống dưới hoặc sang phải đến vị trí điểm . Tính xác suất robot đi từ đến mà không đi qua cả và (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Hình câu 1 phần III
Đáp án đúng: 0,42
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 1 (Phần III) có đáp số là .

Lưới ô vuông gồm cột ngang và hàng dọc, tổng số đường đi từ đến là . Số đường đi qua là ; qua là ; qua cả và là . Số đường đi không qua cả và (tức không qua và không qua ) là . Xác suất là .
Một hộp chứa 3 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 6 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 6 viên bi từ hộp. Xác suất để 6 viên bi được lấy ra có đủ cả ba màu bằng:
Đáp án đúng: A
Tổng số bi trong hộp là viên. Số phần tử của không gian mẫu là . Gọi là biến cố '6 viên bi lấy ra có đủ cả 3 màu'. Ta xét biến cố đối là '6 viên bi lấy ra không có đủ 3 màu':
- TH1: 6 viên bi chỉ có 1 màu vàng: cách.
- TH2: 6 viên bi có đúng 2 màu: chỉ có màu xanh và đỏ (), chỉ có màu đỏ và vàng (), chỉ có màu xanh và vàng (). Tổng số cách là cách.
Số kết quả thuận lợi cho là . Suy ra . Xác suất cần tính là . Chọn A.
Một nhà sách có 10 cuốn sách tham khảo môn Toán 12 và 7 cuốn sách tham khảo môn Hóa Học 12, các cuốn sách là khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 4 cuốn sách từ nhà sách. Tính xác suất để cả 4 cuốn sách được chọn đều cùng một môn. 7 3 1 7
Đáp án đúng: A
Đáp án: A. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 25, mã đề 111; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một hộp chứa viên bi có cùng kích thước bao gồm viên bi màu đỏ được đánh số khác nhau từ đến và viên bi màu xanh được đánh số khác nhau từ đến . Lấy ngẫu nhiên đồng thời từ hộp đó ra viên bi, hãy tính xác suất để viên bi lấy ra khác màu và khác số.
Đáp án đúng: A
Số phần tử không gian mẫu là . Chọn viên bi xanh có cách; ứng với mỗi cách đó có cách chọn viên bi đỏ khác số với viên bi xanh vừa chọn. Vậy xác suất cần tìm là . Chọn đáp án A.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →