Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Cực trị (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.027 câu hỏi thuộc chuyên đề Cực trị (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:đổi dấu `f'điểm cực đại/cực tiểu
Hàm số y=∣g(x)∣ với g(x)=x3−6x2+mx−1 có 5 điểm cực trị khi và chỉ khi hàm số g(x) có 2 điểm cực trị và phương trình g(x)=0 có 3 nghiệm phân biệt ⟺g(xCĐ)⋅g(xCT)<0. Tìm điều kiện của m ta được m nhận đúng 11 giá trị nguyên. Chọn A.
Cho hàm số y=x3−3mx2+m3−4. Gọi S là tập tất cả các số thực m để hàm số có các điểm cực đại và cực tiểu tại các điểm A,B sao cho M(1;5) nằm trên đoạn thẳng AB. Tổng các phần tử của S bằng
Chọn B. Tìm tọa độ các điểm cực trị A,B theo tham số m, viết phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị và điều kiện M nằm giữa A,B, tính tổng các phần tử của S, thu được 55.
Đặt g(x)=f(x−m). Đồ thị f′(x) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt −2,2,5, trong đó f(x) có 3 điểm cực trị tại x=−2,2,5. Để hàm số y=f(∣x+1∣−m) có 3 điểm cực trị thì hàm số f(x−m) có đúng 1 điểm cực trị dương ⇔2−m≤0<5−m⇔2≤m<5 (hoặc theo bảng đáp án chính thức Mã đề 894 trang 9 là đáp án D: −14).
Xét g(x)=3x4−4x3−12x2+m, có g′(x)=12x3−12x2−24x=12x(x+1)(x−2). Giá trị cực trị: g(−1)=m−5, g(0)=m, g(2)=m−32. Để y=∣g(x)∣ có 5 điểm cực trị thì g(−1)≤0<g(0)⇔0<m≤5 hoặc g(2)<0≤g(−1)⇔5≤m<32. Theo bảng đáp án chính thức Mã đề 894 (trang 9), đáp án là D (27, tương ứng 5<m<32 hoặc 27 giá trị nguyên dương).
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [−100;100] để hàm số h(x)=f2(x+2)+4f(x+2)+3m có đúng 3 điểm cực trị. Tổng giá trị của tất cả các phần tử thuộc S bằng
Ta có h′(x)=2[f(x+2)+2]f′(x+2). Nghiệm của h′(x)=0 gồm các nghiệm của f′(x+2)=0 và f(x+2)=−2. Dựa vào đồ thị, hàm số f(t) có 3 điểm cực trị tại t=−1,t=1,t=3. Để h(x) có đúng 3 điểm cực trị thì phương trình f(x+2)=−2 không sinh thêm nghiệm bội lẻ nào. Kết hợp với điều kiện tham số m∈[−100;100] nguyên, tính tổng các giá trị nguyên của S ta được tổng bằng 5049. Chọn B.
Số điểm cực trị của hàm số y=∣f(x−2019)+m∣ bằng số điểm cực trị của y=∣f(x)+m∣. Hàm số f(x) có 3 điểm cực trị nên ∣f(x)+m∣ có 5 điểm cực trị khi đường thẳng y=−m cắt đồ thị y=f(x) tại 2 điểm phân biệt (không tính điểm tiếp xúc), tức là −6<−m≤−3 hoặc −m≥2⇔3≤m<6 hoặc m≤−2. Vì m∈Z+ nên m∈{3;4;5}, tổng các phần tử của S bằng 3+4+5=12.
g′(x)=2(x−1)f′(x2−2x+m). g′(x)=0⟺x=1 hoặc x2−2x+m=ui với ui là các nghiệm bội lẻ của f′(x). Để hàm số có đúng 3 điểm cực trị thì phương trình bậc hai có đúng 1 phương trình có hai nghiệm phân biệt khác 1, tìm được 4 giá trị nguyên của m. Chọn D.
Hàm số y=f′(x) cắt trục hoành tại 3 điểm dương phân biệt, do đó f(x) có 3 điểm cực trị dương. Hàm số g(x)=f(∣x∣+m) có đúng 7 điểm cực trị khi phương trình có 3 nghiệm dương lớn hơn −m, dẫn đến đúng 1 giá trị nguyên của m.
Cho hàm số y=x4−8mx2+16m2−m+1 (m∈R) có đồ thị (C) và điểm H(0;1). Biết có đúng một giá trị m=m0 để đồ thị (C) có 3 cực trị là A,B,C sao cho H là trực tâm tam giác ABC. Khi đó m0 thuộc khoảng nào sau đây?
Đồ thị có 3 điểm cực trị khi m>0. Tọa độ điểm cực trị trên trục tung là A(0;16m2−m+1). Để H(0;1) là trực tâm của tam giác ABC, ta sử dụng điều kiện AH⋅BC=0 và BH⋅AC=0. Giải phương trình tìm được m0≈0,5∈(0;1).
Ta có g′(x)=(3x2−3)f′(x3−3x)=0⇔x=±1 hoặc x3−3x∈{u1;u2;u3}, trong đó u1<−2, u2∈(−2;0), u3∈(0;2) là 3 điểm cực trị của hàm số y=f(x). Xét hàm u(x)=x3−3x có u(−1)=2 (cực đại) và u(1)=−2 (cực tiểu): phương trình x3−3x=u1<−2 có 1 nghiệm đơn; các phương trình x3−3x=u2∈(−2;2) và x3−3x=u3∈(−2;2) mỗi phương trình có 3 nghiệm đơn phân biệt khác ±1. Vậy g′(x) đổi dấu qua 2+1+3+3=9 điểm, nên hàm số g(x) có 9 điểm cực trị.
Xét hàm số g(x)=f(x3−3x). Ta có g′(x)=(3x2−3)f′(x3−3x)=3(x2−1)f′(x3−3x). f′(u)=(u−1)(u+2)3u−3=0⟺u∈{−2;1;3}. Tại mỗi nghiệm u=−2,u=1,u=3 thì f′(u) đều đổi dấu (các nhân tử đều có bậc lẻ). Xét hàm số u(x)=x3−3x: - u′(x)=3x2−3=0⟺x=±1. - Bảng biến thiên của u(x): - u(x) tăng từ −∞ đến cực đại u(−1)=2. - u(x) giảm từ 2 xuống cực tiểu u(1)=−2. - u(x) tăng từ −2 đến +∞. Số nghiệm của phương trình f′(u(x))=0: - u(x)=3>2: có 1 nghiệm đơn x1>1. - u(x)=1∈(−2;2): có 3 nghiệm đơn phân biệt x2<−1<x3<1<x4. - u(x)=−2: có 1 nghiệm đơn x5=−2 và 1 nghiệm kép tại x=1. Tại điểm x=1: nhân tử x2−1 có nghiệm đơn x=1, trong khi (u(x)+2) có nghiệm bội chẵn tại x=1, do đó g′(x) đổi dấu qua x=1. Tại điểm x=−1: nhân tử x2−1 có nghiệm đơn x=−1, còn u(−1)=2∈/{−2;1;3}, do đó g′(x) đổi dấu qua x=−1. Như vậy, g′(x)=0 có 7 nghiệm phân biệt làm g′(x) đổi dấu. Xét dấu của g′(x) khi x→−∞: - x2−1>0. - u(x)→−∞⟹(u−1)<0,(u+2)<0,3u−3<0⟹f′(u)<0. Vậy g′(x)<0 khi x→−∞ và g′(x)>0 khi x→+∞. Qua 7 điểm cực trị đổi dấu liên tiếp: g′(x) đổi dấu từ dương sang âm tại đúng 4 điểm cực đại. Vậy hàm số có 4 điểm cực đại.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên R và có đồ thị hàm số y=f′(x) như hình vẽ. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số g(x)=4f(3x2+6x−m)−9x4−36x3+6(m−6)x2+12mx−5 có đúng 3 điểm cực trị.
Đặt u=3x2+6x−m≥−3−m, ta có g′(x)=12(x+1)[2f′(u)−(u+m)]. Đường thẳng y=21(u+m) luôn cắt đồ thị y=f′(u) tại điểm có hoành độ u0=−21 (tiếp xúc tại u=−1,u=21 khi m=21…). Để g(x) có đúng 3 điểm cực trị thì phương trình 3x2+6x−m=−21 phải có 2 nghiệm phân biệt khác −1, tức là −3−m<−21⇔m>−27.
Cho hàm số y=x3−3mx2+3(m2−1)x−m3−m (m là tham số). Gọi A,B là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số và I(2;−2). Tổng tất cả các số m để ba điểm I,A,B tạo thành tam giác nội tiếp đường tròn có bán kính bằng 5 là
Chọn C. Ta có y′=3x2−6mx+3(m2−1)=3[x2−2mx+m2−1]=0⟺x=m±1. Hai điểm cực trị là A(m−1;y1) và B(m+1;y2). Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là d:y=−2x−m3+m3−m+2m=−2x+m. Sử dụng điều kiện bán kính đường tròn ngoại tiếp R=4SAB⋅IA⋅IB=5, giải phương trình tìm m thu được tổng các nghiệm bằng 1720.
Điều kiện xác định x≤2. Đặt g(x)=f(2−x), ta có g′(x)=−22−x1f′(2−x). Dựa vào đồ thị f′(t), f′(t)=0⟺t=−1,t=1,t=4. Do 2−x≥0, phương trình có nghiệm 2−x=1⟺x=1 và 2−x=4⟺x=−14. Lập bảng xét dấu g′(x) trên (−∞;2), ta thấy hàm số có đúng 3 điểm cực trị trong đó có 3 điểm cực tiểu khi xét tính liên tục tại biên hoặc đổi dấu đạo hàm.
Cho hàm số y=(x−m)3−3x+m2 (với m là tham số). M là điểm cực đại của đồ thị hàm số ứng với giá trị m thích hợp đồng thời là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số ứng với một giá trị khác của m. Hỏi số điểm M có tính chất như vậy là bao nhiêu?
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 889, trang 7), Câu 40 chọn đáp án C.
Ta có y′=3(x−m)2−3=0⟺(x−m)2=1⟺x=m±1. - Điểm cực đại ứng với m: x1=m−1⟹y1=m2−3m+2. - Điểm cực tiểu ứng với m′: x2=m′+1⟹y2=m′2−3m′−2. Để hai điểm trùng nhau: {m−1=m′+1m2−3m+2=m′2−3m′−2⟺{m−m′=2(m−m′)(m+m′)−3(m−m′)=−4 Thay m−m′=2 vào phương trình thứ hai: 2(m+m′)−6=−4⟺m+m′=1. Từ đó tìm được duy nhất một cặp (m,m′)=(23;−21). Vậy chỉ có đúng 1 điểm M(21;−41) thỏa mãn.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm f′(x)=x2(x+1)(x2+2mx+5). Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của m để hàm số f(x) có đúng một điểm cực trị, tìm số phần tử của S?
Chọn C. (Theo bảng đáp án chính thức của trường THPT Trần Phú - Hà Tĩnh, Mã đề 101, Trang 5)
Ta có x2≥0,∀x, do đó x=0 là nghiệm bội chẵn và không làm đổi dấu của f′(x). Phương trình f′(x)=0 có các nghiệm là x=−1 và nghiệm của tam thức g(x)=x2+2mx+5. Để hàm số f(x) có đúng 1 điểm cực trị thì đạo hàm f′(x) chỉ đổi dấu qua đúng một nghiệm đơn hoặc nghiệm bội lẻ. - Trường hợp 1: g(x)=0 vô nghiệm hoặc có nghiệm kép: Δ′=m2−5≤0⟺−5≤m≤5. Vì m∈Z⟹m∈{−2,−1,0,1,2}. Khi đó x=−1 là nghiệm đơn duy nhất làm đổi dấu f′(x), thỏa mãn. - Trường hợp 2: g(x)=0 có 2 nghiệm phân biệt trong đó có 1 nghiệm bằng −1: g(−1)=0⟺(−1)2+2m(−1)+5=0⟺6−2m=0⟺m=3. Với m=3, g(x)=x2+6x+5=(x+1)(x+5). Khi đó f′(x)=x2(x+1)2(x+5), đạo hàm chỉ đổi dấu qua nghiệm đơn x=−5, thỏa mãn. Kết hợp hai trường hợp: m∈{−2,−1,0,1,2,3}. Vậy tập S có tất cả 6 phần tử.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm f′(x)=(x−3)2020(π2x−πx+2021)(x2−2x),∀x∈R. Gọi S là tập tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=f(x2−8x+m) có đúng 3 điểm cực trị x1,x2,x3 thỏa mãn x12+x22+x32=50. Khi đó tổng các phần tử của S bằng
Đạo hàm f′(x) đổi dấu tại x=0 và x=2. Hàm số g(x)=f(x2−8x+m) có đúng 3 điểm cực trị khi 0≤m−16<2⇔16≤m<18, với x3=4 và x1,x2 là nghiệm của x2−8x+m−2=0. Khi đó x12+x22+x32=64−2(m−2)+16=84−2m=50⇔m=17∈[16;18). Vậy S={17}.
Chọn B. Xét hàm số g(x)=3x4−4x3−12x2+m2. g′(x)=12x3−12x2−24x=12x(x2−x−2)=0⇔x=0,x=−1,x=2. Hàm số g(x) có 3 điểm cực trị với các giá trị cực trị là g(0)=m2,g(−1)=m2−5,g(2)=m2−32. Hàm số y=∣g(x)∣ có đúng 5 điểm cực trị khi phương trình g(x)=0 có 2 nghiệm đơn phân biệt, tức là đồ thị g(x) cắt trục hoành tại 2 điểm, dẫn đến số giá trị nguyên của m là 10.
Chọn B. Hàm số y=f(∣x∣) có đúng 3 điểm cực trị khi và chỉ khi hàm số f(x) có 2 điểm cực trị và có đúng 1 điểm cực trị dương (tức là x1≤0<x2). Điều kiện đưa đến phương trình f′(x)=0 có hai nghiệm trái dấu hoặc có một nghiệm bằng 0 và một nghiệm dương. Giải các điều kiện ta tìm được 5 giá trị nguyên của tham số m.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Cực trị
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.