Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Cực trị (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.027 câu hỏi thuộc chuyên đề Cực trị (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:đổi dấu `f'điểm cực đại/cực tiểu
Cho a,b là hai số thực thay đổi thỏa mãn 1<a<b≤2, biết giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=2loga(b2+4b−4)+logab2a là m+33n với m,n là số nguyên dương. Tính S=2m+n.
Do 1<b≤2 nên (b−1)(b2−4)≤0⇔b2+4b−4≥b3. Suy ra P≥2logab3+(logab−11)2=6logab+(logab−1)21. Đặt t=logab>1 (vì 1<a<b). Xét f(t)=6t+(t−1)21 với t>1, ta có f′(t)=6−(t−1)32=0⇔t=1+331. Khi đó mint>1f(t)=f(1+331)=6+339. Suy ra m=6,n=9⇒S=2m+n=21.
Cho hàm số đa thức f(x)=mx5+nx4+px3+qx2+hx+r (m,n,p,q,h,r∈R). Đồ thị hàm số y=f′(x) (như hình vẽ) cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ lần lượt là −1;2 và tiếp xúc trục hoành tại điểm có hoành độ là 1.
Chọn đáp án C Từ đồ thị hàm số y=f′(x) suy ra f′(x)=m(x+1)(x−1)2(x−2) với m<0. Đặt h(x)=f(x)−r=f(x)−f(0)⇒h′(x)=f′(x). Bảng biến thiên của h(x): h′(x)=0⇔x=−1,x=1 (nghiệm kép), x=2. Hàm số h(x) có 2 điểm cực trị tại x=−1 và x=2. Ta có: h(−1)=f(−1)−f(0)<0 và h(2)=f(2)−f(0)>0. Suy ra phương trình h(x)=0 có 3 nghiệm đơn phân biệt. Vậy số điểm cực trị của g(x)=∣h(x)∣ bằng số điểm cực trị của h(x) cộng số nghiệm đơn của h(x)=0: 2+3=5 điểm cực trị.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm là f′(x)=(x−2)2(x2−x),x∈R. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số f(21x2−6x+m) có 5 điểm cực trị. Tính tổng tất cả các phần tử của S?
Phương trình f(t)=0 có 3 nghiệm đơn t∈{2−3,2,2+3} và f′(t)=0 có 2 nghiệm đơn t∈{1,3}. Để y=∣f(x2+m−5)∣ có ít nhất 7 điểm cực trị thì ít nhất 3 trong 5 phương trình x2+m−5=ti phải có 2 nghiệm phân biệt ⇔m−5<2⇔m<7. Vì m∈Z+ nên m∈{1,2,3,4,5,6}, có 6 giá trị.
Hàm số bậc bốn có 2 điểm cực đại khi và chỉ khi y′=0 có 3 nghiệm phân biệt và hệ số m<0. Ta có y′=4mx3+3(2m−1)x2+2(m−1)x+1=(x+1)[4mx2+(2m−3)x+1]. Để có 3 nghiệm phân biệt thì m<0, Δ>0 và nghiệm khác −1. Đếm các giá trị nguyên của m∈[−100;−1] thỏa mãn ta được 99 giá trị. Chọn D.
Chọn A Ta có: f′(x)=0⇔x2(x+1)(x−2)(x+2)=0. Các nghiệm đơn và bội lẻ của f′(x) là x∈{−1;−2;2}. Nghiệm x=0 là nghiệm bội chẵn (bội 2) nên qua đó f′(x) không đổi dấu. Đặt u(x)=x3−3x+m⇒u′(x)=3x2−3=0⇔x=±1. Hàm số u(x) có 2 điểm cực trị tại x=−1 (giá trị cực đại là m+2) và x=1 (giá trị cực tiểu là m−2). Đạo hàm của y=f(u(x)) là y′=u′(x)⋅f′(u(x)). Để hàm số có đúng 7 điểm cực trị thì phương trình f′(u(x))=0 phải có 5 nghiệm đơn phân biệt khác ±1. Điều này tương đương với: - u(x)=2 có 3 nghiệm phân biệt ⇔m−2<2<m+2. - u(x)=−1 có 1 nghiệm ⇔−1<m−2 hoặc −1>m+2. - u(x)=−2 có 1 nghiệm ⇔−2<m−2 hoặc −2>m+2. Kết hợp các điều kiện trên và m∈Z, ta tìm được đúng 1 giá trị nguyên của m thỏa mãn. Vậy có 1 giá trị nguyên của m.
Cho hàm đa thức bậc bốn y = f ( x ) có đồ thị y = f ' ( x ) như hình sau.
1 Biết f ( 0 ) = và diện tích phần tô màu bằng 7. Tìm số giá trị nguyên dương của tham số m 2 để hàm số g ( x ) = 4 f ( x ) + x 2 + m có ít nhất 5 điểm cực trị.
25 Từ đồ thị hàm số f ' ( x ) = ax 3 + bx 2 + cx + d đi qua các điểm ( -2;1) , ( 0;0 ) , ( 4; 2 ) 4 ax 4 bx3 cx 2 4 và - f ' ( x ) dx = 7 ⇔ + + | = -7 nên ta tính được: 0 4 3 2 0 9 3 17 9 3 9 2 17 a = ,b = - , c = - , d = 0 ⇒ f '( x) = x - x - x 128 64 32 128 64 16 9 4 3 3 17 2 ⇒ f ( x) = x - x - x +C . 512 64 32 1 1 + f ( 0) = ⇒ C = . 2 2 [ x = -2 Xét hàm số h ( x ) = 4 f ( x ) + x + m → h' ( x ) = 4 f ' ( x ) + 2 x . Cho h' ( x ) = 0 ⇒ x = 0 . 2
[ x = 4 1 Ta có: h ( -2 ) = 4 f ( -2 ) + 4 + m = + m và h ( 4 ) = 4 f ( 4 ) + 16 + m = -10 + m 8 Bảng biến thiên
Từ BBT, để hàm số g ( x ) = h ( x ) có ít nhất 5 cực trị khi -10 + m 0 ⇔ m 10 .
Ta có y′=x3−6x2−m. Hàm số có 3 điểm cực trị khi và chỉ khi y′=0⇔x3−6x2=m có 3 nghiệm phân biệt. Xét g(x)=x3−6x2⇒g′(x)=3x2−12x=0⇔x=0 hoặc x=4. Ta có g(0)=0 và g(4)=−32. Để có 3 nghiệm phân biệt thì −32<m<0. Do m∈Z nên m∈{−31,−30,…,−1}, có 31 giá trị nguyên. Chọn B.
Cho hai hàm số y = f ( x ) và y = g ( x ) có bảng biến thiên như hình vẽ và f ( x0 ) - g ( x0 ) = 6 . Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y = m + 1 - f ( x ) - g ( x ) có 7 điểm cực trị là ( a; b ) . Tổng a + b bằng
Chọn D Đặt h ( x ) = f ( x ) - g ( x ) ⇒ h ' ( x ) = f ' ( x ) - g ' ( x ) và h ( x0 ) = 6 .
+ Trên khoảng ( -∞ ; x0 ) ta có, f ' ( x ) \ge 0 và g ' ( x ) \le 0 nên h ' ( x ) \ge 0 .
+ Trên khoảng ( x0 ; + ∞ ) ta có, f ' ( x ) \le 0 và g ' ( x ) \ge 0 nên h ' ( x ) \le 0 .
Đặt k ( x ) = m + 1 - h ( x ) , hàm số ban đầu trở thành y = k ( x ) .
Bảng biến thiên của hàm số k ( x )
Để hàm số y = k ( x ) có 7 điểm cực trị thì đường thẳng y = 0 cắt đồ thị hàm số k ( x ) tại 4 điểm phân biệt. Dựa vào BBT ta suy ra m - 5 0 m + 1 ⇔ -1 m 5 . Vậy a = -1, b = 5 ⇒ a + b = 4 .
Chọn B. Ta có g(x)=ef(x)−m⋅3f(x)⇒g′(x)=[ef(x)−3f(x)mln3]f′(x). Ta có g′(x)=0⇔[<table><tbody><tr><td>f′(x)=0</td></tr><tr><td>ef(x)−3f(x)mln3=0</td></tr></tbody></table>⇔[<table><tbody><tr><td>x=−2</td></tr><tr><td>x=0</td></tr><tr><td>x=2</td></tr><tr><td>(3e)f(x)=mln3</td></tr></tbody></table>. Để hàm số g(x)=ef(x)−m⋅3f(x) có đúng 7 điểm cực trị thì phương trình (3e)f(x)=mln3 phải có bốn nghiệm bội lẻ khác −2,0,2. Xét hàm số h(x)=(3e)f(x). Ta có h′(x)=(3e)f(x)ln3ef′(x)=0⇔[<table><tbody><tr><td>x=−2</td></tr><tr><td>x=0</td></tr><tr><td>x=2</td></tr></tbody></table>. Bảng biến thiên:
Do h(2)>h(−2) nên để phương trình (3e)f(x)=mln3 có bốn nghiệm bội lẻ khác −2,0,2⇔h(0)<mln3<h(−2)⇔ln31(3e)5<m<ln31(e3)3m∈Zm=1.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y=x4+2mx2−4 có đúng ba điểm cực trị và ba điểm cực trị đó tạo thành tam giác có diện tích lớn hơn 4?
Xét f(x)=x4+2mx2−4. Để đồ thị hàm số y=∣f(x)∣ có đúng 3 điểm cực trị thì m≥0. Khi đó 3 điểm cực trị là A′(0;4) và B(−m+m2+4;0), C(−−m+m2+4;0). Diện tích tam giác A′BC là S=4−m+m2+4>4⇔m2+4>m+1⇔m<23. Kết hợp m≥0 và m∈Z ta được m∈{0;1}, có 2 giá trị nguyên.
Hàm số g(x)=f(∣x∣3−3∣x∣+m+2023)+2023m là hàm số chẵn nên đồ thị đối xứng qua trục tung Oy. Để hàm số g(x) có 11 điểm cực trị thì hàm số h(x)=f(x3−3x+m+2023)+2023m phải có đúng 5 điểm cực trị dương.
Từ đồ thị y=f′(x), đạo hàm f′(t) đổi dấu tại 3 điểm t=−1, t=1, t=2 (tại t=4 không đổi dấu). Xét h′(x)=3(x2−1)f′(x3−3x+m+2023)=0 trên (0;+∞), có x=1 là 1 nghiệm đơn dương, nên các phương trình x3−3x+m+2023∈{−1,1,2} phải có tổng cộng 4 nghiệm bội lẻ dương khác 1.
Khảo sát u(x)=x3−3x trên (0;+∞) (đạt cực tiểu u(1)=−2 và u(0)=0), điều kiện là −2<−1−m−2023<1−m−2023<0≤2−m−2023, suy ra m=−2023 là giá trị nguyên duy nhất.
Xét h(x)=f(1+2x)+8x2, ta có h′(x)=21f′(1+2x)+4x. Đặt t=1+2x⇒x=2(t−1), khi đó h′(x)=0⇔f′(t)=1−t. Từ đồ thị y=f′(t) và đường thẳng y=1−t, phương trình có 3 nghiệm đơn t=−1,t=1,t=3, tương ứng x=−4,x=0,x=4. Bảng biến thiên của h(x) có hai điểm cực đại tại x=−4,x=4 (với h(−4)>0,h(4)>0) và một điểm cực tiểu tại x=0 với h(0)=f(1)=0 (và limx→±∞h(x)=−∞). Do đó đồ thị g(x)=∣h(x)∣ cắt trục hoành tại 2 điểm đơn (khác 0) và tiếp xúc tại x=0, nên có 2 điểm cực đại và 3 điểm cực tiểu. Chọn B.
Từ bảng biến thiên, f(x)+2≥0,∀x∈R và f(x)+2=0 có đúng 2 nghiệm bội chẵn x=−1,x=1. Để g(x)=(x−m)4[f(x)+2]3 có đúng 3 điểm cực trị thì m∈{−1;0;1}. Tổng các giá trị của m bằng (−1)+0+1=0. Chọn B.
Đáp án A. Xét hàm số g(x)=f(x)+x3−x có g′(x)=f′(x)+3x2−1=0⇔f′(x)=1−3x2. Vẽ đồ thị hàm số y=1−3x2 vào BBT của hàm số f′(x) ta thấy g′(x)=0 có 4 nghiệm x=a<−1; x=b∈(−1;0), x=c∈(0;1), x=d>1. Ta có BBT hàm số g(x):
Dễ thấy hàm số có 4 điểm cực trị và g(x)=0 có 5 nghiệm đơn phân biệt suy ra số điểm cực trị của hàm y=∣g(x)∣ là 9.
Đặt t=x−2, khi đó x2−4x=(t+2)2−4(t+2)=t2−4. Xét hàm số g(t)=4f(t)+t2−4. Ta có g′(t)=4f′(t)+2t=0⇔f′(t)=−2t. Đường thẳng y=−2t đi qua (−2;1),(0;0),(4;−2) nên cắt đồ thị y=f′(t) tại 3 điểm phân biệt t=−2,t=0,t=4. Hơn nữa g(0)=4f(0)−4=4>0 và dựa vào diện tích hình phẳng giữa f′(t) và −2t ta xác định được số nghiệm đơn của g(t)=0 là 2, suy ra hàm số y=∣g(t)∣ có 3+2=5 điểm cực trị. Theo bảng đáp án chính thức trang 7 (Mã đề 201), chọn A.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Cực trị
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.