Toán học • Lớp 10Hình học735 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường tròn (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 735 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường tròn (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tâmbán kínhtiếp tuyếnphương trình đường tròn
Trong mặt phẳng tọa độ , cho đường tròn và đường thẳng . Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Điểm .
b)
Đường kính của đường tròn bằng 4.
c)
Tiếp tuyến của đường tròn tại có phương trình tổng quát là .
d)
Đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Đường tròn (C): x²+y²−2x+4y−11=0 có dạng (x−1)²+(y+2)²=16, tâm I(1;−2), bán kính R=4. a) Thay A(5;−2): (5−1)²+(−2+2)²=16=R² nên A∈(C): đúng. b) Đường kính = 2R = 8 ≠ 4: sai. c) Vectơ IA=(4;0) nằm ngang nên tiếp tuyến tại A vuông góc với IA, có dạng x=5, tức x−5=0: đúng. d) Khoảng cách từ I(1;−2) đến d: x−2y+6=0 là d(I,d)=|1−2(−2)+6|/√5=11/√5≈4,92>4=R nên d không cắt (C): sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
(5−1)²+(−2+2)²=16=R² nên A thuộc (C).
b) (AI giải đề cho tôi)
R=4 nên đường kính bằng 8, không phải 4.
c) (AI giải đề cho tôi)
IA=(4;0) nên tiếp tuyến tại A vuông góc IA: x=5, tức x−5=0.
d) (AI giải đề cho tôi)
d(I,d)=11/√5≈4,92>4=R nên d không cắt (C).
Giả sử có chiếc nhẫn đường kính 20mm. Người thợ muốn sửa thành chiếc nhẫn vừa với ngón tay đường kính 16mm thì người thợ tính độ dài dây cung để cắt chiếc nhẫn ở hai điểm và rồi hàn lại (hình vẽ). Tính độ dài .

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 16
(AI giải đề cho tôi)
Nhẫn cũ là đường tròn bán kính mm. Nhẫn mới là đường tròn bán kính mm nằm trong và tiếp xúc trong với tại đỉnh (nơi gắn đá). Khi đó tâm cách một khoảng mm, nằm trên đường kính đi qua điểm tiếp xúc. Dây cung của đường tròn lớn đồng thời là tiếp tuyến của đường tròn nhỏ (đoạn bị cắt bỏ). Khoảng cách từ đến tiếp tuyến bằng mm (tiếp tuyến cắt ở hai điểm phía trên theo hình vẽ). Độ dài dây cung: mm. Kết quả khớp với đáp án nguồn (Câu 18, mã đề 1003: 16).
Giả sử có chiếc nhẫn đường kính 20 mm. Người thợ muốn sửa thành chiếc nhẫn vừa với ngón tay đường kính 16mm thì người thợ tính độ dài dây cung để cắt chiếc nhẫn ở hai điểm và rồi hàn lại (hình vẽ). Tính độ dài .

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 16
(AI giải đề cho tôi)
Hai đường tròn: nhẫn bán kính R = 10 mm, ngón tay bán kính r = 8 mm, tiếp xúc trong tại điểm trên cùng nên khoảng cách hai tâm OO' = 10 − 8 = 2 mm. Dây CD của đường tròn lớn tiếp xúc với đường tròn nhỏ tại điểm thấp nhất của nó, nên khoảng cách từ tâm O đến dây CD là d = 8 − 2 = 6 mm. Theo định lý Pythagoras: CD = 2√(R² − d²) = 2√(100 − 36) = 2·8 = 16 mm. Kết quả trùng với đáp án nguồn (Câu 17, mã đề 1001: 16).
a) Bộ phận nghiên cứu thị trường của một xí nghiệp xác định tổng chi phí để sản xuất sản phẩm là nghìn đồng. Giả sử giá mỗi sản phẩm bán ra thị trường là 930 nghìn đồng. Xí nghiệp cần sản xuất số sản phẩm là bao nhiêu để không bị lỗ?

b) Trong một đợt áp thấp nhiệt đới, tâm bão được dự báo sẽ di chuyển theo một quỹ đạo là đường tròn có tâm là trạm quan sát và bán kính km. Cùng lúc đó, một tàu vận tải đang di chuyển từ cảng A đến cảng B. Lộ trình của tàu là một đường thẳng có phương trình .

Để đảm bảo an toàn cho tàu, các chuyên gia khí tượng khuyến cáo tàu phải giữ khoảng cách với tâm bão ít nhất là 30 km (vùng nguy hiểm có bán kính 30km quanh tâm bão).

Hãy viết phương trình đường tròn biểu diễn cho đường đi của tâm bão. Dựa vào khuyến cáo của chuyên gia, lộ trình này của tàu có được xem là an toàn không?
Đáp án đúng: Tự luận
a) Số sản phẩm xí nghiệp sản xuất và bán ra .
Tổng chi phí: Theo đề bài, ta có (nghìn đồng).
Doanh thu: Với giá bán mỗi sản phẩm là 930 nghìn đồng, ta có doanh thu sản phẩm là (nghìn đồng).
Điều kiện để không bị lỗ:
Để xí nghiệp không bị lỗ thì tổng chi phí lớn hơn hoặc bằng doanh thu:

Xí nghiệp cần sản xuất từ 350 đến 400 sản phẩm thì sẽ không bị lỗ.

b) Phương trình đường tròn biểu diễn quỹ đạo di chuyển của tâm bão:

Khoảng cách từ tâm đến đường thẳng

Tâm bão luôn di chuyển trên đường tròn tâm có bán kính 100km, con tàu di chuyển trên đường thẳng cách tâm một khoảng 120km nên khoảng cách ngắn nhất giữa một điểm trên đường thẳng và một điểm trên đường tròn là:
Do khoảng cách an toàn tối thiểu là 30 km nên lộ trình này của tàu không được xem là an toàn.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ , cho đường tròn và hai điểm , . Khi đó: Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Đường tròn có tọa độ tâm và bán kính .
b)
Phương trình tiếp tuyến của tại điểm là .
c)
Phương trình đường tròn có tâm và đi qua là .
d)
Đường tròn có tâm nằm trên đường thẳng và đi qua 2 điểm hai điểm có bán kính bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
(C): x²+y²+2x−4y−20=0 có tâm I(−1;2), R²=1+4+20=25 ⇒ R=5, mệnh đề a đúng. A(2;−2) thuộc (C) vì 4+4+4+8−20=0. Vectơ IA=(3;−4), tiếp tuyến tại A: 3(x−2)−4(y+2)=0 ⇔ 3x−4y−14=0, khác 4x+3y−2=0 nên b sai. AB=√(9+9)=3√2 ⇒ R²(BA)=18≠9 nên c sai. Tâm (C₂) nằm trên d: x−2y+3=0, đặt tâm (2t−3; t), cân tại A, B: (2t−5)²+(t+2)²=(2t−2)²+(t−1)² ⇒ −16t+29=−10t+5 ⇒ t=4, tâm (5;4), R²=3²+6²=45 ⇒ R=3√5≠5√3 nên d sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tâm I(−1;2), R²=(−1)²+(−2)²+20=25 ⇒ R=5. Đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
A thuộc (C), IA=(3;−4), tiếp tuyến: 3(x−2)−4(y+2)=0 ⇔ 3x−4y−14=0 ≠ 4x+3y−2=0. Sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
BA=√((2+1)²+(−2−1)²)=3√2 ⇒ R²=18, không phải 9. Sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tâm (2t−3;t) trên d, cân với A,B ⇒ t=4, tâm (5;4), R²=45 ⇒ R=3√5≠5√3. Sai.
Nhà bác An có một khoảng đất trống phía trước nhà là nửa đường tròn bán kính , bác muốn trồng hoa trên diện tích là hình chữ nhật nội tiếp trong nửa đường tròn sao cho một cạnh của hình chữ nhật nằm dọc theo đường kính của đường tròn. Giả sử khoảng đất được mô phỏng như hình vẽ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Hình từ đề gốc
a)
Độ dài đoạn .
b)
Nếu thì diện tích bằng .
c)
Nếu và chu vi hình chữ nhật bằng thì diện tích đất trồng hoa bằng .
d)
Nếu , mảnh đất trồng hoa có diện tích lớn nhất khi .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Mô hình: nửa đường tròn bán kính R=1 tâm O, A, B nằm trên đường kính, M trên cung sao cho AM⊥AB, AMNB là hình chữ nhật nội tiếp.
a) M nằm trên nửa đường tròn tâm O bán kính 1 nên OM = R = 1 (m). Đúng.
b) Với AM = 0,8: tam giác AMO vuông tại A nên OA = √(OM² − AM²) = √(1 − 0,64) = 0,6. Diện tích △AMO = ½·OA·AM = ½·0,6·0,8 = 0,24 (m²). Đúng.
c) Chu vi hình chữ nhật AMNB = 2(AM + AB) = 1 + 2√3 ⇒ AB = √3. Vì M trên đường tròn: OA = √(1 − AM²) = √(1 − 0,25) = √3/2, và AB = √3 = 2·OA nên A, B đối xứng qua O, thỏa mãn. Diện tích trồng hoa = AM·AB = 0,5·√3 = √3/2 (m²) ≠ √3 (m²). Sai.
d) Đặt ∠AOM = α thì AM = sinα, OA = cosα, AB = 2cosα. Diện tích S = AM·AB = 2sinα·cosα = sin2α ≤ 1, đạt max khi 2α = 90° tức α = 45°, không phải 90°. Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
M nằm trên nửa đường tròn tâm O bán kính R=1 nên OM = 1 m.
b) (AI giải đề cho tôi)
OA = √(1 − 0,8²) = 0,6; S = ½·0,6·0,8 = 0,24 m².
c) (AI giải đề cho tôi)
AB = √3, OA = √(1−0,25) = √3/2 (hợp lệ), nhưng diện tích = AM·AB = 0,5·√3 = √3/2 m², không phải √3 m².
d) (AI giải đề cho tôi)
S = 2sinα·cosα = sin2α đạt lớn nhất khi α = 45°, không phải 90°.
Đèo Hải Vân là ranh giới tự nhiên của thành phố Đà Nẵng và thành phố Huế. Hầm được khởi công ngày 27/8/2000 và khánh thành ngày 5/6/2005. Đây là hầm đường bộ dài nhất, hiện đại nhất Đông Nam Á và là một trong 30 đường hầm dài nhất trên thế giới. Trong kiến trúc, vòm hầm thường có dạng nửa đường tròn để chịu lực tốt nhất. Trong mô hình mặt cắt ngang của hầm, cổng vòm được ghép bởi các cung vật liệu tốt chịu lực tạo thành các cung AB, BC, CD, EF, FG, GH bằng nhau và một cung chốt ở đỉnh. Giả sử khẩu độ (đường kính) của vòm hầm là m. Từ điểm B hạ đường vuông góc xuống AH tại K, biết m. Biết rằng hình chữ nhật MNFC có MN là khoảng cách an toàn cho hai làn xe chạy, CM là chiều cao giới hạn cho phép các xe lưu thông (Xem hình minh họa). Tính chiều cao CM theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Đáp án đúng: 4,95
(AI giải đề cho tôi)
Vòm là nửa đường tròn bán kính m, tâm là trung điểm . Gọi , vì nên , suy ra và . Các cung bằng nhau nên , tức điểm trên nửa đường tròn có góc ở tâm . Chiều cao là tung độ của : m. Làm tròn đến hàng phần trăm: m, khớp đáp án chính thức 4,95.
Trong kiến trúc, các vòm cổng bằng đá thường có dạng hình nửa đường tròn để có thể chịu lực tốt. Trong hình dưới đây, một vòm cổng được ghép bởi sáu phiến đá hai bên tạo thành các cung , , , , , bằng nhau và một phiến đá chốt ở đỉnh. Biết rằng chiều rộng cổng là và khoảng cách từ điểm đến đường kính là . Khoảng cách từ điểm đến đường kính bằng bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị mét).

Hình từ đề gốc Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 4,2
Đáp án: .

Bán kính vòm cổng là (m).

Đặt . Hai cung và bằng nhau nên , suy ra .

Tam giác vuông tại nên . Vì là góc nhọn nên

.

Tam giác vuông tại nên

(m).
Cho số phức thỏa mãn . Tập hợp các điểm biểu diễn số phức trên mặt phẳng tọa độ là một đường tròn. Tìm tọa độ tâm và tính bán kính của đường tròn đó.
Đáp án đúng: C
Ta có:
.
Ta tính: .
Vì nên:
.
Vậy tập hợp các điểm biểu diễn số phức là đường tròn có tâm và bán kính .
Gọi là tâm của đường tròn . Số các giá trị nguyên của để đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt sao cho tam giác có diện tích lớn nhất là
Đáp án đúng: C
Đường tròn có tâm và bán kính . Diện tích tam giác là . Diện tích đạt giá trị lớn nhất bằng khi (tam giác vuông cân tại ). Khi đó khoảng cách từ đến đường thẳng là . Ta có: . Cả hai giá trị và đều nguyên. Vậy có đúng 2 giá trị nguyên của .

Hình vẽ
Trong hệ tọa độ , cho tam giác có phương trình đường thẳng . Các chân đường cao kẻ từ lần lượt là . Biết tọa độ đỉnh là . Khi đó:
Đáp án đúng: D
Gọi là trung điểm của . Vì và vuông tại và nên bốn điểm cùng thuộc đường tròn đường kính với tâm là .
Suy ra .

Vì nên tọa độ của có dạng .
Ta có:



Từ :


Suy ra và bán kính .
Đường tròn đường kính có phương trình: .

Mặt khác, tứ giác (với là trực tâm tam giác ) nội tiếp đường tròn đường kính . Tâm của đường tròn này là trung điểm của .
Đường thẳng đi qua và có véc tơ chỉ phương , phương trình .

Phương trình tiếp tuyến hoặc đối xứng trục cho phép xác định tọa độ đỉnh :
Ta tìm được , do đó .
Khi đó: .
Trong mặt phẳng tọa độ , cho tam giác có trực tâm và nội tiếp trong đường tròn tâm , phương trình đường thẳng qua và là , điểm có hoành độ dương. Khi đó bằng
Đáp án đúng: D
Gọi là trung điểm của . Vì nên có tung độ . Do là tâm đường tròn ngoại tiếp nên . Vì là trung điểm nên .
Cho các số phức thỏa mãn . Biết rằng tập hợp các điểm biểu diễn số phức là một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó.
Đáp án đúng: C
Ta có . Vậy tập hợp điểm biểu diễn số phức là đường tròn có bán kính . Chọn đáp án C.
Cho hai số phức thay đổi thỏa mãn . Biết tập hợp điểm của số phức là hình phẳng . Tính diện tích của hình .
Đáp án đúng: B
Ta có và . Do đó tập hợp điểm biểu diễn số phức là hình vành khăn giới hạn bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính và . Diện tích của hình là . Chọn đáp án B.
Gọi là tập hợp các số phức thỏa và (trong đó ). Gọi là hai số phức thuộc sao cho lớn nhất, khi đó giá trị của bằng
Đáp án đúng: A
Tập hợp các điểm biểu diễn số phức thỏa mãn là đường tròn tâm , bán kính .
Điều kiện xác định đường trung trực của đoạn thẳng nối và .
Vì đường thẳng luôn cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt với mọi , nên lớn nhất khi đoạn thẳng nối và chính là đường kính của đường tròn .
Khi đó là trung điểm của , suy ra .
Do đó .
Cho số phức thỏa mãn . Tập hợp các điểm biểu diễn số phức là một đường tròn tâm có tọa độ là
Đáp án đúng: B
Ta biến đổi đẳng thức đã cho:

Ta có .
Thực hiện phép chia số phức:

Phương trình trở thành:

Gọi là điểm biểu diễn số phức , tập hợp các điểm là đường tròn có tâm và bán kính . Chọn B.
Cho số phức thỏa mãn điều kiện . Trong mặt phẳng , tập hợp điểm biểu diễn số phức là hình tròn có diện tích bằng
Đáp án đúng: C
Ta có .
Lấy môđun: .
Tập hợp điểm biểu diễn số phức là hình tròn tâm bán kính .
Diện tích hình tròn là .
Xét các số phức , thỏa mãn , . Gọi , lần lượt là các số phức mà tại đó đạt giá trị nhỏ nhất và đạt giá trị lớn nhất. Mô đun bằng
Đáp án đúng: C
Từ . Thay vào ta được . Tập hợp điểm biểu diễn số phức là đường tròn tâm , bán kính . Do đó đạt giá trị nhỏ nhất và lớn nhất tại hai giao điểm của đường tròn với tia đối của tia , tức là và . Suy ra . Chọn đáp án C.
Xét các số phức thỏa mãn . Tập hợp các điểm biểu diễn số phức là một đường tròn có bán kính bằng
Đáp án đúng: C
Chọn C.
Ta có .
.
Lấy môđun hai vế: .
Vậy tập hợp các điểm biểu diễn số phức là đường tròn có bán kính bằng .
Cho số phức thỏa mãn . Biết tập hợp các điểm biểu diễn số phức là một đường tròn có tâm và bán kính . Tổng bằng
Đáp án đúng: A
Ta có . Đường tròn có tâm và bán kính , nên .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường tròn

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →