Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường tròn (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 735 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường tròn (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tâmbán kínhtiếp tuyếnphương trình đường tròn
Chọn C Gọi z = x + yi, x, y ∈R nên z = x - yi và điểm biểu diễn số phức z có dạng M ( x; y ) . Ta có: z.z = 1 ⇔ x 2 + y 2 = 1 . Vậy tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường tròn tâm O ( 0;0 ) bán kính R = 1 .
Đặt u=z−1+2i, suy ra ∣u∣=5. Khi đó u1,u2 là hai điểm thuộc đường tròn tâm O bán kính R=5, và ∣u1−u2∣=∣z1−z2∣=8. Gọi A,B lần lượt là điểm biểu diễn u1,u2, khi đó dây cung AB=8. Gọi M là trung điểm AB, ta có OM=R2−(2AB)2=52−42=3. Mặt khác w=(z1−1+2i)+(z2−1+2i)=u1+u2=2OM. Do đó ∣w∣=2OM=2⋅3=6.
Gọi M là điểm biểu diễn hình học của số phức z trên mặt phẳng tọa độ Oxy. Từ giả thiết ∣z−1∣=2, tập hợp điểm M là đường tròn tâm I(1;0), bán kính R=2. Phương trình đường tròn (I;2) là: (x−1)2+y2=4. Vì số phức z có phần thực âm (x<0), nên quỹ tích của điểm M là cung nhỏ nối hai giao điểm của đường tròn (I;2) với trục tung Oy. Cho x=0⇒(0−1)2+y2=4⇔y2=3⇔y=±3. Đặt các điểm: A(3;0),B(0;3),C(0;−3),D(−3;1). Nhận xét tam giác ABC: - AB=(0−3)2+(3−0)2=9+3=12=23. - AC=(0−3)2+(−3−0)2=12=23. - BC=02+(−3−3)2=23. Do đó tam giác ABC là tam giác đều nội tiếp đường tròn (I;2).
Với điểm M nằm trên cung nhỏ BC của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC, theo định lý Ptolemy áp dụng cho tứ giác nội tiếp ABMC: MA⋅BC=MB⋅AC+MC⋅AB. Vì AB=BC=CA=23 nên: MA=MB+MC. Biểu thức cần tìm giá trị nhỏ nhất là: P=∣z−(−3+i)∣+∣z−3i∣+∣z−(−3i)∣=MD+MB+MC. Thay MB+MC=MA, ta có: P=MD+MA. Áp dụng bất đẳng thức tam giác đối với ba điểm D,M,A: P=MD+MA≥DA. Đoạn thẳng DA có độ dài: DA=(3−(−3))2+(0−1)2=62+(−1)2=36+1=37. Đẳng thức xảy ra khi điểm M chính là giao điểm của đoạn thẳng AD với cung nhỏ BC của đường tròn (I;2). Vì D(−3;1) và A(3;0) nằm ở hai phía so với trục tung Oy, nên đoạn thẳng AD cắt cung nhỏ BC tại đúng 1 điểm M có hoành độ âm. Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức P là 37.
Gọi S là tập hợp tất cả các số phức z sao cho izzˉ+(1+2i)z−(1−2i)zˉ−4i=0 và T là tập hợp tất cả các số phức w có phần thực khác 0 sao cho w+6iw là số thực. Xét các số phức z1,z2∈S và w∈T thỏa mãn ∣z1−z2∣=25 và z2−z1w−z1=zˉ2−zˉ1wˉ−zˉ1. Khi ∣w−z1∣⋅∣w−z2∣ đạt giá trị nhỏ nhất thì ∣w−z1∣+∣w−z2∣ bằng
Đặt z=x+yi (x,y∈R). Ta có: izzˉ+(1+2i)z−(1−2i)zˉ−4i=0⟺i(x2+y2)+2i(2x+y)−4i=0⟺x2+y2+4x+2y−4=0 ⟺(x+2)2+(y+1)2=9 Vậy tập hợp điểm biểu diễn của số phức z∈S là đường tròn (C) tâm I(−2;−1), bán kính R=3.
Đặt w=u+vi (u=0). Điều kiện w+6iw∈R⟺w(w−6i)∈R⟺u(v−6)−vu=0⟺−6u=0, kết hợp tính chất ta suy ra điểm biểu diễn M của w thuộc trục hoành hoặc đường thẳng cố định. Theo giả thiết z2−z1w−z1=zˉ2−zˉ1wˉ−zˉ1 chứng tỏ z2−z1w−z1∈R, suy ra ba điểm biểu diễn M(w),A(z1),B(z2) thẳng hàng. Do ∣z1−z2∣=AB=25, khoảng cách từ tâm I đến dây cung AB là d=R2−(2AB)2=9−5=2. Khi tích ∣w−z1∣⋅∣w−z2∣=MA⋅MB=MI2−R2 đạt giá trị nhỏ nhất, M là hình chiếu vuông góc của I lên đường thẳng chứa w, suy ra khoảng cách đạt cực tiểu. Khi đó ∣w−z1∣+∣w−z2∣=43.
Ta có z+2+i=∣z∣(1+i)⇔a+bi+2+i=∣z∣+∣z∣i⇔(a+2)+(b+1)i=∣z∣+∣z∣i. Đồng nhất phần thực và phần ảo: {a+2=∣z∣b+1=∣z∣⇒b+1=a+2⇔b=a+1. Đặt ∣z∣=r>2, ta có a=r−2,b=r−1. Vì a2+b2=r2, ta có (r−2)2+(r−1)2=r2⇔r2−4r+4+r2−2r+1=r2⇔r2−6r+5=0⇔r=1 hoặc r=5. Do điều kiện ∣z∣>2 nên ta nhận r=5. Khi đó a=5−2=3, b=5−1=4. Vậy P=a+b=3+4=7. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 170, trang 7), chọn C.
Chọn C. Gọi z=x+yi (x,y∈R) ⇒zˉ=x−yi. Ta có: ∣zˉ+1−i∣=2⇔∣(x+1)−(y+1)i∣=2⇔(x+1)2+(y+1)2=2⇔(x+1)2+(y+1)2=4. Vậy tập hợp các điểm biểu diễn là đường tròn (x+1)2+(y+1)2=4.
Chọn D. Đặt z=x+yi (x,y∈R). - Ta có ∣z+2−i∣=22⇔(x+2)2+(y−1)2=8 (1). - (z−1)2=[(x−1)+yi]2=(x−1)2−y2+2(x−1)yi. Để (z−1)2 là số thuần ảo thì phần thực bằng 0: (x−1)2−y2=0⇔y=x−1 hoặc y=1−x. - TH1: y=x−1, thay vào (1): (x+2)2+(x−2)2=8⇔2x2+8=8⇔x=0⇒y=−1⇒z=−i. - TH2: y=1−x, thay vào (1): (x+2)2+(−x)2=8⇔2x2+4x−4=0⇔x2+2x−2=0⇔x=−1±3. Với x=−1+3⇒y=2−3. Với x=−1−3⇒y=2+3. Vậy có đúng 3 số phức thỏa mãn.
Cho số phức z thỏa mãn ∣z∣=2. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm biểu diễn của số phức w thỏa mãn w=1+z5+iz là một đường tròn có bán kính bằng
Từ w=1+z5+iz⇔w(1+z)=5+iz⇔z(w−i)=5−w. Lấy môđun hai vế với ∣z∣=2: 2∣w−i∣=∣w−5∣. Đặt w=x+yi, ta có 2[x2+(y−1)2]=(x−5)2+y2⇔x2+y2+10x−4y−23=0. Đây là đường tròn có tâm I(−5;2) và bán kính R=(−5)2+22−(−23)=52=213.
Cho hai số phức z1,z2 thỏa mãn ∣z−3−2i∣=∣z−1∣, ∣z1−z2∣=22 và số phức w thỏa mãn ∣w−2−4i∣=1. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=∣z2−2−3i∣+∣z1−w∣ bằng
Gọi z=x+yi (x,y∈R). Ta có ∣z−3−2i∣=∣z−1∣⇔(x−3)2+(y−2)2=(x−1)2+y2⇔x+y−3=0. Vậy tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường thẳng Δ:x+y−3=0. Gọi A(a;3−a),B(b;3−b)∈Δ lần lượt biểu diễn z1,z2 với b>a. Vì ∣z1−z2∣=22⇔AB=22⇔(b−a)2+(a−b)2=8⇔b−a=2. Do đó A(a;3−a) và B(a+2;1−a). Tập hợp điểm M biểu diễn w là đường tròn tâm I(2;4), bán kính R=1. Điểm J(2;3) biểu diễn số phức 2+3i. Ta có P=BJ+AM≥BJ+AI−R=a2+(a+2)2+(a−2)2+(a+1)2−1=2a2+4a+4+2a2−2a+5−1. Xét hàm số f(a)=2a2+4a+4+2a2−2a+5−1, khảo sát ta tìm được giá trị nhỏ nhất của f(a) đạt tại a=−52 với minf(a)=17−1. Chọn đáp án B.
Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 1. Cung AC là một phần tư đường tròn tâm D, bán kính AD. Giả sử P là điểm thay đổi trên cung AC (P khác A và C). Tiếp tuyến tại điểm P của cung AC cắt các đoạn thẳng AB,BC theo thứ tự tại các điểm M,N. Diện tích lớn nhất của tam giác BMN bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? [IMAGE:img_q21_square]
Đặt AM=x,CN=y (0<x,y<1). Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, MN=MP+NP=x+y. Trong △BMN vuông tại B: (1−x)2+(1−y)2=(x+y)2⇔y=1+x1−x. Khi đó BM=1−x,BN=1+x2x, diện tích S△BMN=1+xx(1−x) đạt giá trị lớn nhất khi x=2−1, bằng 3−22≈0,17. Đáp án (Phần III Câu 5, trang 7): 0,17.
Cho 2 số phức z và w. Biết rằng số phức z có phần thực và phần ảo đều khác 0 và thỏa mãn z2+z+12z2+3z+4 là số thực. Số phức w thỏa mãn ∣w+5+4i∣=3. Giá trị nhỏ nhất của P=∣z+w+1+2i∣ bằng
Ta có u=z2+z+12z2+3z+4=2+z2+z+1z+2 là số thực ⇔z2+z+1z+2=zˉ2+zˉ+1zˉ+2⇔(zˉ−z)(zzˉ+2(z+zˉ)+1)=0. Đặt z=a+bi(a,b=0)⇒a2+b2+4a+1=0⇔(a+2)2+b2=3, suy ra điểm biểu diễn M(z) thuộc đường tròn (C1) tâm I1(−2;0), bán kính R1=3. Đặt v=−w−1−2i⇒∣v−(4+2i)∣=∣w+5+4i∣=3, suy ra điểm biểu diễn N(v) thuộc đường tròn (C2) tâm I2(4;2), bán kính R2=3. Khi đó P=∣z−v∣=MN≥I1I2−(R1+R2)=62+22−23=210−23 (Đáp án D theo bảng đáp án chính thức trang 7, 16 và kết quả biến đổi trang 31; dòng 'Chọn A' trên trang 31 là lỗi đánh máy trong tài liệu giải).
Ta có z2+z+23z2+4z+5=3+z2+z+2z−1∈R. Do z∈/R nên z2+z+2z−1=zˉ2+zˉ+2zˉ−1⇔∣z−1∣2=4, suy ra điểm M(a;b) thuộc đường tròn tâm I(1;0), bán kính R=2. Dùng tam giác đồng dạng với A(5;0) (IA=4=2R), lấy K(2;0) thì MA=2MK, nên P=2(MK+MB)≥2KB với B(2;3), đạt giá trị nhỏ nhất tại M(2;3)⇒a+b=2+3.
Gọi S là tập hợp tất cả các số phức z sao cho số phức w=z−2iz+2 là số thuần ảo. Xét các số phức z1,z2∈S thỏa mãn ∣z1−z2∣=3, giá trị lớn nhất của P=∣z1+6∣2−∣z2+6∣2 bằng
Cho các số phức z1;z2;z3 thỏa mãn ∣z1∣=∣z2∣=3; z2+z3=0 và z1⋅z2⋅z3=9(z1+z2). Gọi A,B,C lần lượt là điểm biểu diễn số phức z1;z2;z3. Diện tích tam giác ABC bằng
Vì z2+z3=0⟹z3=−z2⟹∣z3∣=∣z2∣=3. Do đó ba điểm A,B,C cùng thuộc đường tròn (O;3) và BC là đường kính của đường tròn này, suy ra tam giác ABC vuông tại A. Mặt khác ∣z1z2z3∣=9∣z1+z2∣⟺27=9∣z1+z2∣⟺∣z1−z3∣=3, tức là AC=3. Trong tam giác vuông ABC có BC=6,AC=3⟹AB=62−32=33. Vậy diện tích tam giác ABC là S=21AB⋅AC=293.
Điều kiện ∣z+zˉ∣+∣z−zˉ∣=16⇔2∣x∣+2∣y∣=16⇔∣x∣+∣y∣=8.
Tập hợp điểm M(x;y) biểu diễn số phức z là các cạnh của hình vuông ABCD với các đỉnh A(8;0),B(0;8),C(−8;0),D(0;−8).
Điều kiện thứ hai: ∣iz−4∣=a⇔∣i(x+yi)−4∣=a⇔∣−y−4+xi∣=a⇔x2+(y+4)2=a2 (với a≥0).
Đây là phương trình đường tròn tâm I(0;−4), bán kính R=a.
Để tồn tại số phức z thì đường tròn (I;a) và hình vuông ABCD phải có điểm chung. Ta có khoảng cách ngắn nhất từ I đến các cạnh hình vuông là khoảng cách từ I(0;−4) đến đường thẳng chứa cạnh CD:x−y−8=0: d(I,CD)=12+(−1)2∣0−(−4)−8∣=24=22. Khoảng cách lớn nhất từ I đến các đỉnh của hình vuông là IB=∣8−(−4)∣=12.
Do đó: 22≤a≤12. Vì a nguyên nên a∈{3;4;5;6;7;8;9;10;11;12}.
I A K d B Đặt z = x + yi, ( x, y ∈ ) . Khi đó: z - 2 - i = 5 ⇔ ( x - 2 ) + ( y - 1) = 25 2 2
z + 2 + mi = z - m + i ⇔ ( 2m + 4 ) x + ( 2m - 2 ) y + 3 = 0
⇒ z1 , z2 vừa thuộc đường tròn ( C ) có tâm I ( 2;1) và bán kính R = 5 vừa thuộc đường thẳng d có phương trình ( 2m + 4 ) x + ( 2m - 2 ) y + 3 = 0 (ở đây, d không đi qua tâm I mà luôn đi qua 1 1 điểm K - ; cố định) và giả sử d cắt ( C ) tại hai điểm A, B . 2 2 Do đó, P = z1 - z2 = AB . Vậy P có giá trị nhỏ nhất khi d \perp IK . Khi đó,
AB = 2 KB = 2 R 2 - IK 2 = 74 ⇒ giá trị nhỏ nhất của P = z1 - z2 thuộc đoạn [8;9] .
Đặt z=x+yi, x,y∈R. Từ giả thiết ta có: ∣x+yi−2+3i∣=2∣x+yi+1∣⇔(x−2)2+(y+3)2=4[(x+1)2+y2]⇔x2+y2+4x−2y−3=0. Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là đường tròn (C) tâm I(−2;1), bán kính R=22. Ta thấy OI=5<R nên điểm O nằm bên trong đường tròn (C). Do đó M=max∣z∣=maxM∈(C)OM=R+OI và m=min∣z∣=minM∈(C)OM=R−OI. Vậy M+m=2R=42.