Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Xếp ngẫu nhiên năm học sinh ngồi vào tám cái ghế giống nhau được sắp trên một hàng ngang (mỗi ghế chỉ ngồi được một học sinh). Tính xác suất sao cho có ít nhất hai ghế trống kề nhau.
Đáp án đúng: C
Số phần tử không gian mẫu là . Biến cố đối: không có hai ghế trống nào kề nhau (tức là ghế trống nằm xen kẽ vào khoảng trống do ghế có học sinh tạo ra) có cách. Xác suất cần tìm là .
Trong hệ trục tọa độ cho . Chọn ngẫu nhiên một điểm có tọa độ (với là các số nguyên) nằm trong hình chữ nhật (kể cả các điểm nằm trên cạnh). Gọi là biến cố: " đều chia hết cho 2". Xác suất của biến cố là:
Đáp án đúng: C
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 889, trang 7), Câu 48 chọn đáp án C.

Số giá trị nguyên của hoành độ: có 7 giá trị.
Số giá trị nguyên của tung độ: có 3 giá trị.
Số điểm nguyên thuộc hình chữ nhật là: .
Các giá trị chẵn của : có 4 giá trị.
Các giá trị chẵn của : có 2 giá trị.
Số điểm có cả đều chia hết cho 2 là: .
Xác suất của biến cố : .

Chọn đáp án C.
Đội tuyển học sinh giỏi Tỉnh môn Toán của trường có học sinh. Số thẻ dự thi của học sinh này được đánh số từ đến . Chọn ngẫu nhiên học sinh từ em của đội tuyển. Tính xác suất để không có học sinh nào trong em được chọn có hiệu các số thẻ dự thi bằng .
Đáp án đúng: A
Số phần tử không gian mẫu là . Có cặp số có hiệu bằng : . Một bộ số có cặp hiệu bằng được tạo bằng cách chọn trong cặp trên và trong số còn lại, tức là cách. Vậy xác suất cần tìm là .
Có 100 tấm thẻ được đánh số từ 201 đến 300 (mỗi tấm thẻ được đánh một số khác nhau). Lấy ngẫu nhiên 3 tấm thẻ trong hộp. Tính xác suất để lấy được 3 tấm thẻ có tổng các số ghi trên thẻ là số chia hết cho 3:
Đáp án đúng: D
Chọn D.
(Theo bảng đáp án chính thức của trường THPT Yên Phong số 2 - Bắc Ninh, Mã đề 101, Trang 7-8)

Số phần tử của không gian mẫu là .
Trong 100 số từ 201 đến 300:
- Các số chia hết cho 3: từ 201 đến 300 có 34 số.
- Các số chia cho 3 dư 1: từ 202 đến 298 có 33 số.
- Các số chia cho 3 dư 2: từ 203 đến 299 có 33 số.
Tổng ba số chia hết cho 3 khi xảy ra 4 trường hợp sau:
- TH1: Cả 3 thẻ chia hết cho 3: cách.
- TH2: Cả 3 thẻ chia 3 dư 1: cách.
- TH3: Cả 3 thẻ chia 3 dư 2: cách.
- TH4: Mỗi nhóm 1 thẻ: cách.
Tổng số trường hợp thuận lợi: .
Xác suất cần tính là:
Lập các số tự nhiên có 7 chữ số từ các chữ số 1, 2, 3, 4. Tính xác suất để số lập được thỏa mãn: các chữ số 1, 2, 3 có mặt hai lần, chữ số 4 có mặt 1 lần đồng thời các chữ số lẻ đều nằm ở các vị trí lẻ (tính từ trái qua phải).
Đáp án đúng: A
Số các số tự nhiên có 7 chữ số lập từ các chữ số {1, 2, 3, 4} là .
Gọi là biến cố cần tính xác suất:
Một số có 7 vị trí .
Các vị trí lẻ gồm 4 vị trí: .
Các vị trí chẵn gồm 3 vị trí: .
Theo yêu cầu:
- Các chữ số lẻ là 1 và 3, mỗi chữ số xuất hiện 2 lần (tổng cộng 4 chữ số) đều phải nằm ở các vị trí lẻ.
Chọn 2 vị trí trong 4 vị trí lẻ để xếp hai chữ số 1 có cách.
Hai vị trí lẻ còn lại xếp hai chữ số 3 có 1 cách.
- Các vị trí chẵn (3 vị trí) dành cho hai chữ số 2 và một chữ số 4.
Chọn 2 vị trí trong 3 vị trí chẵn để xếp hai chữ số 2 có cách.
Vị trí chẵn còn lại xếp chữ số 4 có 1 cách.
Số kết quả thuận lợi cho là:
.
Xác suất của biến cố là:
.
Chọn A.
Cho là tập tất cả các số tự nhiên có 6 chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập , tính xác suất để chọn được một số chia hết cho 7 và chữ số hàng đơn vị bằng 1.
Đáp án đúng: A
Chọn A.
(Theo bảng đáp án chính thức của trường THPT Trần Phú - Hà Tĩnh, Mã đề 101, Trang 5)

Tập hợp gồm các số tự nhiên có 6 chữ số từ đến .
Số phần tử của không gian mẫu là:

Gọi là biến cố số được chọn chia hết cho 7 và có chữ số hàng đơn vị bằng 1.
Số có dạng .
Vì và chữ số tận cùng của là 1, đặt .
Ta có , do đó có dạng với .
Khi đó:

Vì nên:



Do nguyên nên .
Số giá trị nguyên của là:

Xác suất cần tính là:
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có chữ số được lập từ tập . Chọn ngẫu nhiên một số từ tập . Tính xác suất để chọn được số tự nhiên có tích các chữ số bằng .
Đáp án đúng: B
Số phần tử của là . Phân tích . Các bộ chữ số có tích bằng là ( số), ( số) và ( số). Xác suất cần tìm là .
Trong ngày hội giao lưu văn hóa – văn nghệ, giải cầu lông đơn nữ có 12 vận động viên tham gia trong đó có hai vận động viên Kim và Liên. Các vận động viên được chia làm hai bảng A và B, mỗi bảng gồm 6 người. Việc chia bảng được thực hiện bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên. Tính xác suất để hai vận động viên Kim và Liên thi đấu chung một bảng.
Đáp án đúng: C
Chọn C.
Số phần tử của không gian mẫu (số cách chia 12 vận động viên vào 2 bảng A và B, mỗi bảng 6 người) là:
.
Gọi biến cố : "Kim và Liên thi đấu chung một bảng".
- Trường hợp 1: Kim và Liên cùng vào bảng A. Khi đó ta cần chọn 4 người nữa trong số 10 người còn lại vào bảng A: có cách.
- Trường hợp 2: Kim và Liên cùng vào bảng B. Khi đó ta chọn 6 người trong 10 người còn lại vào bảng A (Kim, Liên và 4 người còn lại sẽ vào bảng B): có cách.
Số kết quả thuận lợi là .
Xác suất cần tìm là:
.
Có 6 chiếc ghế được kê thành một hàng ngang. Xếp ngẫu nhiên 6 học sinh, gồm 3 học sinh lớp A, 2 học sinh lớp B và 1 học sinh lớp C ngồi vào hàng ghế đó sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh. Xác suất để học sinh lớp C không ngồi cạnh học sinh lớp B bằng
Đáp án đúng: D
Số phần tử không gian mẫu: .
Gọi biến cố : "Học sinh lớp C không ngồi cạnh học sinh lớp B".
- Trường hợp 1: Học sinh lớp C ngồi ở đầu hàng hoặc cuối hàng (có 2 vị trí).
Vị trí liền kề C phải là học sinh lớp A (có 3 cách chọn 1 học sinh A).
4 vị trí còn lại xếp tùy ý 4 học sinh còn lại: có cách.
Số cách: cách.
- Trường hợp 2: Học sinh lớp C ngồi ở 4 ghế giữa (không ở đầu hoặc cuối hàng).
Có 4 vị trí cho C.
Hai vị trí hai bên cạnh C phải là học sinh lớp A (có cách xếp 2 học sinh A).
3 vị trí còn lại xếp tùy ý 3 học sinh còn lại: có cách.
Số cách: cách.
Suy ra số kết quả thuận lợi cho là: .
Xác suất cần tìm: .
Chọn D.
Để trang bị hệ thống làm mát cho nhà thi đấu đa năng mới khánh thành, ban quản lý dự kiến lắp đặt một mạng lưới vòi phun nước thông minh. Hệ thống sử dụng hai loại vòi:
- Vòi phun áp lực (loại X): Công suất tiêu thụ lít/giờ.
- Vòi phun sương (loại Y): Công suất tiêu thụ lít/giờ.
Theo yêu cầu vận hành của máy bơm trung tâm, tổng lượng nước tiêu thụ của toàn hệ thống phải đạt đúng lít/giờ và mỗi loại đều có ít nhất vòi. Để đồng bộ với các module điều khiển tự động, các vòi phun được lắp đặt theo từng cụm kỹ thuật, mỗi cụm yêu cầu đúng vòi (không phân biệt loại). Một phương án lắp đặt được coi là "tối ưu về kỹ thuật" nếu tổng số vòi của toàn hệ thống là một số chia hết cho để khớp hoàn toàn với các cụm điều khiển.
Người ta chọn ngẫu nhiên một phương án lắp đặt thỏa mãn tổng công suất tiêu thụ. Tính xác suất để phương án được chọn là phương án tối ưu về kỹ thuật (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,25
Phương trình với có nghiệm với (có phương án). Tổng số vòi chia hết cho . Từ đến có giá trị thỏa mãn. Xác suất là .
Trong giờ thực hành, một học sinh được giao một thanh gỗ thẳng dài (có vạch chia đều trên thanh gỗ). Học sinh đó thực hiện ngẫu nhiên hai nhát cắt tại các vạch chia cm để chia thanh gỗ thành đoạn. Tính xác suất để đoạn gỗ thu được có thể ghép thành cạnh của một tam giác (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,31
Số cách chọn vạch cắt từ vạch là . Để đoạn () lập thành một tam giác thì mỗi đoạn , tức là thỏa mãn , , . Số cặp thỏa mãn là . Xác suất là .
Cho tập . Gọi là tập hợp các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau được lập từ . Lấy ngẫu nhiên một số từ . Tính xác suất để lấy được số chia hết cho 5.
Đáp án đúng: D
Chọn D.
Gọi số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau thuộc là ().
Số cách chọn : 4 cách (khác 0).
Chọn 3 chữ số còn lại từ 4 chữ số còn lại: cách.
Số phần tử của : .
Số chia hết cho 5 khi và chỉ khi chữ số tận cùng (vì tập không có số 5).
Khi , chọn 3 chữ số từ có cách.
Xác suất cần tìm là .
Sắp xếp 5 quyển sách Toán và 4 quyển sách Văn lên một kệ sách dài. Tính xác suất để các quyển sách cùng một môn nằm cạnh nhau.
Đáp án đúng: C
Số phần tử của không gian mẫu (xếp 9 quyển sách tùy ý): .
Gọi biến cố : "Các quyển sách cùng môn nằm cạnh nhau".
Coi 5 quyển sách Toán là 1 khối và 4 quyển sách Văn là 1 khối. Có cách xếp vị trí 2 khối này.
Trong khối Toán có cách xếp, trong khối Văn có cách xếp.
Số kết quả thuận lợi: .
Xác suất: .
Chọn C.
Có 10 học sinh, gồm 5 bạn lớp 12A và 5 bạn lớp 12B tham gia một trò chơi. Để thực hiện trò chơi, người điều khiển ghép ngẫu nhiên 10 học sinh đó thành 5 cặp. Xác suất để không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp bằng
Đáp án đúng: D
Phương pháp: Sử dụng công thức tính số cách chia nhóm và quy tắc nhân xác suất.
Cách giải: Số cách ghép 10 học sinh thành 5 cặp bất kì là .
Số cách ghép sao cho mỗi cặp gồm 1 bạn lớp 12A và 1 bạn lớp 12B là .
Xác suất cần tìm: .
Chọn D.
Cho tập là tập hợp số nguyên dương đầu tiên. Lấy ngẫu nhiên số khác nhau trong tập , xác suất sao cho ba số lấy được có tổng các lập phương của chúng là một số chia hết cho thuộc khoảng nào trong các khoảng sau đây?
Đáp án đúng: A
Số phần tử của không gian mẫu là . Trong tập , có số chẵn (có lập phương ), số chia dư (có lập phương ) và số chia dư (có lập phương ). Tổng lập phương của số chia hết cho khi cả số đều chẵn ( cách) hoặc có số chẵn, số chia dư , số chia dư ( cách). Vậy xác suất cần tìm là .
Cho tập hợp gồm các số tự nhiên từ đến , chọn ba số bất kỳ. Xác suất để ba số được chọn lập thành cấp số cộng gần nhất với giá trị nào sau đây?
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Số phần tử của không gian mẫu: .
Trong 100 số tự nhiên từ 1 đến 100 có 50 số chẵn và 50 số lẻ.
Giả sử 3 số được chọn theo thứ tự là , ta có , suy ra và phải cùng tính chẵn lẻ.
- Trường hợp 1: và cùng chẵn: có cách chọn.
- Trường hợp 2: và cùng lẻ: có cách chọn.
Tổng số cách chọn 3 số lập thành cấp số cộng là .
Xác suất cần tìm là:

Gần nhất với giá trị .
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 6 chữ số phân biệt được lấy từ các số: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập . Xác suất chọn được số chỉ chứa đúng ba chữ số chẵn là
Đáp án đúng: D
Chọn D.
Tập hợp các chữ số gồm 4 chữ số chẵn và 5 chữ số lẻ .
Số phần tử của không gian mẫu: .
Số cách chọn đúng 3 chữ số chẵn và 3 chữ số lẻ từ tập trên rồi xếp thứ tự tạo số có 6 chữ số:
.
Xác suất cần tìm là .
Một công ty tổ chức sự kiện tổng kết cuối năm. Trong buổi dự tiệc có người tham gia. Để làm tăng tính thú vị hấp dẫn của buổi tiệc, người ta đã tạo ra các lá thăm ghi các số tự nhiên gồm chữ số khác nhau có dạng được lập từ các chữ số . Mỗi người tham gia dự tiệc sẽ chọn cho mình một lá thăm và tất cả các lá thăm được bốc hết. Gần cuối buổi tiệc, ban tổ chức công bố những người chọn được số thỏa mãn điều kiện sẽ được nhận phần thưởng đặc biệt từ công ty. Anh Huy là nhân viên công ty có tham gia dự tiệc và bốc thăm trúng thưởng. Hỏi anh Huy có xác suất trúng thưởng là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,03
Tổng chữ số . Để chia chữ số thành cặp có tổng bằng nhau , chữ số bị bỏ ra phải thuộc :
- Bỏ chữ số (, các cặp ): có số.
- Bỏ chữ số (, các cặp ): có số.
- Bỏ chữ số (, các cặp ): có số.
Xác suất trúng thưởng là .
Từ một tổ gồm 8 nam và 7 nữ chọn ra một đoàn đại biểu gồm 6 người để tham dự hội nghị. Xác suất để đoàn đại biểu được chọn có đúng 2 nữ bằng
Đáp án đúng: C
Chọn C.
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi biến cố : 'Đoàn đại biểu được chọn có đúng 2 nữ' (và 4 nam).
Số kết quả thuận lợi cho là .
Xác suất của biến cố là .
Một lớp có học sinh nữ và học sinh nam. Chọn ngẫu nhiên bốn học sinh tham gia trực tuần cùng đoàn trường. Xác suất để trong bốn học sinh được chọn có số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam là
Đáp án đúng: D
Chọn D.
Tổng số học sinh là .
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi biến cố : 'số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam'.
- Trường hợp 1: nữ, nam: cách.
- Trường hợp 2: nữ, nam: cách.
Tổng số kết quả thuận lợi là .
Xác suất của biến cố là:

(Sau khi rút gọn cho 385: , ... Ta có hoặc tương đương với đáp án).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →