Từ đồ thị y=f′(x), ta thấy f′(x) đi qua các điểm (−1;0),(0;0),(1;0) và là hàm bậc ba lẻ, nên f′(x)=4ax(x2−1)=4ax3−4ax.
Suy ra f(x)=ax4−2ax2+e.
Theo giả thiết f(0)=−3⇒e=−3.
3f(2)=−3⇒f(2)=−1⇒a(24)−2a(22)−3=−1⇒8a=2⇒a=41.
Vậy f(x)=41x4−21x2−3.
Khi đó f′(x)=x3−x, f′′(x)=3x2−1, f′′′(x)=6x.
Đặt u(x)=4f(x)−f′′(x)+m=4(41x4−21x2−3)−(3x2−1)+m=x4−5x2+m−11.
Đạo hàm của g(x)=f(u(x)) là g′(x)=u′(x)⋅f′(u(x))=(4x3−10x)⋅f′(x4−5x2+m−11).
Với mọi x∈(0;1), ta có 4x3−10x=2x(2x2−5)<0 (vì 2x>0 và 2x2−5<−3).
Để hàm số g(x) đồng biến trên (0;1) thì g′(x)≥0,∀x∈(0;1)⇔f′(u(x))≤0,∀x∈(0;1).
Từ đồ thị f′(x), ta thấy f′(u)≤0⇔[<table><tbody><tr><td>u≤−1</td></tr><tr><td>0≤u≤1</td></tr></tbody></table>.
Do đó:
[<table><tbody><tr><td>x4−5x2+m−11≤−1,∀x∈(0;1)</td></tr><tr><td>0≤x4−5x2+m−11≤1,∀x∈(0;1)</td></tr></tbody></table>⇔[<table><tbody><tr><td>m−10≤−x4+5x2,∀x∈(0;1)</td></tr><tr><td>{m−11≥−x4+5x2,∀x∈(0;1)</td></tr><tr><td>m−12≤−x4+5x2,∀x∈(0;1)</td></tr></tbody></table>.
Xét hàm số h(x)=−x4+5x2 trên [0;1]:
h′(x)=−4x3+10x=2x(−2x2+5)>0,∀x∈(0;1). Do đó hàm số h(x) đồng biến trên [0;1].
Ta có min[0;1]h(x)=h(0)=0 và max[0;1]h(x)=h(1)=4.
Suy ra:
[<table><tbody><tr><td>m−10≤0</td></tr><tr><td>{m−11≥4</td></tr><tr><td>m−12≤0</td></tr></tbody></table>⇔[<table><tbody><tr><td>m≤10</td></tr><tr><td>{m≥15</td></tr><tr><td>m≤12</td></tr></tbody></table>⇔m≤10 (hệ thứ hai vô nghiệm).
Kết hợp với m∈(−20;20) và m∈Z, ta được m∈{−19,−18,…,10}.
Số giá trị nguyên của m là 10−(−19)+1=30 giá trị.