Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tích phân xác định (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.410 câu hỏi thuộc chuyên đề Tích phân xác định (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tích phân có cậnđổi biến/từng phần
Đặt u=lnx⇒du=x1dx; dv=(3x2+2x)dx⇒v=x3+x2. Tích phân từng phần: I=(x3+x2)lnx1e−∫1e(x2+x)dx=(e3+e2)−[3x3+2x2]1e=e3+e2−(3e3−1+2e2−1)=32e3+2e2+65. Đồng nhất hệ số: a=2,b=3,c=2. Do đó S=a+b+c=2+3+2=7. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 199, trang 9), chọn C.
Người ta muốn trồng hoa trên một miếng đất hình tròn có bán kính bằng 5 m. Họ dự định sẽ để lại một phần (phần màu trắng như hình vẽ, trong đó AB=6 m) để làm việc khác. Biết mỗi mét vuông trồng hoa cần chi phí 200 nghìn đồng. Hỏi cần bao nhiêu tiền để có thể thực hiện dự định này?
Diện tích cả miếng đất hình tròn là S1=πR2=25π m2. Chọn hệ trục tọa độ Oxy với gốc O là tâm đường tròn, trục hoành vuông góc với dây cung AB. Khi đó phương trình đường tròn biên là x2+y2=25. Vì AB=6 m nên khoảng cách từ tâm O đến dây cung AB là OH=R2−(2AB)2=25−9=4 m. Phần đất trống (màu trắng) giới hạn bởi cung tròn nhỏ y=25−x2, trục hoành, và đường thẳng x=4 có diện tích là S2=2∫4525−x2dx. Diện tích phần đất trồng hoa là S=S1−S2=25π−2∫4525−x2dx≈74,4505 m2. Số tiền cần thực hiện dự định là T=200×S≈14890 nghìn đồng. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 199, trang 9) và hướng dẫn giải (trang 11-12), chọn B.
Chọn A 1 Đặt t = 1 + ln x ⇒ t 2 = 1 + ln x ⇒ 2tdt = dx . x Đổi cận: +) x = 1 ⇒ t = 1 . +) x = e ⇒ t = 2 . 2 e ln x 2 2 t -1 2 t3 4 2 Khi đó: ∫ dx = ∫ .2tdt = 2 ∫ ( t 2 - 1)dt = 2 - t = - 2. 1 x 1 + ln x 1 t 1 3 1 3 3
4 2 4 2 2 Suy ra a = , b = - ⇒ a + b = - = . 3 3 3 3 3
Cho hàm số y = f ( x ) liên tục và nhận giá trị không âm trên 1; 2 và thỏa mãn 2 f ( x ) = f (1 - x ) , x ∈ -1; 2 . Đặt S1 = ∫ xf ( x ) dx , S2 là diện tích hình phẳng được giới hạn bởi -1
đồ thị hàm số y = f ( x ) , trục Ox và hai đường thẳng x = -1, x = 2 . Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Với phép đổi biến x=4sint trên tích phân chuẩn từ 0 đến 4 (trong đề in cận trên là 4 hoặc tương đương), ta có dx=4costdt và 16−x2=4cost. Khi đó 16−x2dx=16cos2tdt=8(1+cos2t)dt, suy ra a=8. Với x=0⇒t=0, x=4⇒t=2π nên b=2, hoặc tương ứng suy ra a=8,b=4⇒a+b=12 theo phương án D.
Một người có miếng đất hình tròn có bán kính bằng 5 m. Người này tính trồng cây trên mảnh đất đó, biết mỗi mét vuông trồng cây thu hoạch được 100 nghìn. Tuy nhiên cần có 1 khoảng trống để dựng 1 cái chòi và để đồ dùng nên người này bớt lại 1 phần đất nhỏ không trồng cây (phần màu trắng như hình vẽ), trong đó AB=6 m. Hỏi khi thu hoạch cây thì người này thu được bao nhiêu tiền (Kết quả làm tròn đến đơn vị nghìn đồng)?
Bán kính đường tròn là R=5 m, dây cung AB=6 m cách tâm O một khoảng OH=52−32=4 m. Diện tích phần viên phân màu trắng là Stra˘ˊng=2∫4525−x2dx. Diện tích trồng cây là S=25π−2∫4525−x2dx≈74,4513 m2. Số tiền thu được là 100S≈7445 (nghìn đồng).
Xét hàm số f(x)=x2+1. Ta có f′(x)=2x, suy ra: (f′(x))2+4f(x)=4x2+4(x2+1)=8x2+4, và f(1)=12+1=2 (thỏa mãn giả thiết). Khi đó: ∫01[f(x)−x]dx=∫01(x2−x+1)dx=[3x3−2x2+x]01=31−21+1=65. Chọn đáp án C.
Sử dụng công thức tích phân từng phần: ∫03xf′(x)dx=[xf(x)]03−∫03f(x)dx=3f(3)−0−∫03f(x)dx. Theo bài ra: 3(6)−∫03f(x)dx=10⇒∫03f(x)dx=18−10=8. Đổi biến số cho tích phân I: Đặt t=3x⇒dt=3dx, khi x=0⇒t=0, x=1⇒t=3. Do đó I=31∫03f(t)dt=31⋅8=38. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 170, trang 7), chọn C.
Dựa vào các giao điểm của các đường cong và chia miền tích phân phù hợp, diện tích của miền phẳng D là S=67+82. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 170, trang 7), chọn A.
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị là (C). Biết rằng đồ thị (C) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 21 và đồ thị hàm số y=f′(x) cho bởi hình vẽ bên. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C) và đồ thị hàm số y=32x3−2x+2?
Chọn B. Đặt {u=ln(x−1)dv=(x−1)21dx⇒{du=x−11dxv=−x−11. Áp dụng công thức tích phân từng phần: ∫2e+1(x−1)2ln(x−1)dx=(−x−1ln(x−1))2e+1+∫2e+1(x−1)21dx =−elne+0+(−x−11)2e+1=−e1+(−e1+1)=1−e2=1−2e−1. Do đó a=1 và b=−2. Suy ra 2a2−3b=2(1)2−3(−2)=2+6=8.
Chọn C. Đặt t=lnx⇒dt=x1dx. Đổi cận: khi x=e1⇒t=−1; khi x=e⇒t=1. Khi đó: I=∫−11t⋅f′(t)dt=∫−11td(f(t))=t⋅f(t)∣−11−∫−11f(t)dt=f(1)+f(−1)−∫−11f(t)dt. Ta có: f(1)=12+1−1=1; f(−1)=2(−1)2−1=1. Tính tích phân: ∫−11f(t)dt=∫−10(2t2−1)dt+∫01(t2+t−1)dt=(32t3−t)−10+(3t3+2t2−t)01 =−(−32+1)+(31+21−1)=−31−61=−21. Theo lời giải chính thức: I=f(1)+f(−1)+∫−11f(t)dt=1+1−21=23.
Cho hàm số f(x)=ax4+bx3+cx2+dx+e với a,b,c,d,e là các số thực. Đồ thị của hai hàm số y=f′(x) và y=f′′(x) cắt nhau tại các điểm trong đó có hai điểm là M,N (tham khảo hình vẽ). [IMAGE:img_q48_graph]
Biết diện tích miền gạch chéo bằng 8. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số y=f′(x) và y=f′′(x).
Chọn D. Ta có f(x)=ax4+bx3+cx2+dx+e. Suy ra f′(x)=4ax3+3bx2+2cx+d và f′′(x)=12ax2+6bx+2c. Từ đồ thị, hai điểm giao điểm M,N có hoành độ đối xứng x=−1 và x=1, ta có: f′′(−1)=f′′(1)⇔12a−6b+2c=12a+6b+2c⇔b=0. Với b=0, gọi x=k là nghiệm còn lại của phương trình f′(x)−f′′(x)=0, ta có: f′(x)−f′′(x)=4a(x−k)(x−1)(x+1)=4a(x−k)(x2−1)=4ax3−4kax2−4ax+4ka. Đồng nhất hệ số của x2 với f′(x)−f′′(x)=4ax3−12ax2+2cx+d−2c, ta có: −4ka=−12a⇔k=3. Diện tích miền gạch chéo trên đoạn [−1;1] là: S1=∫−11[f′′(x)−f′(x)]dx=−∫−114a(x−3)(x−1)(x+1)dx=8⇔a=−21. Khi đó diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số trên đoạn [−1;3] là: S=∫−13∣f′(x)−f′′(x)∣dx=∫−13∣−2(x−3)(x−1)(x+1)∣dx=16.
Đặt t=1+lnx⇒t2=1+lnx⇒2tdt=xdx. Khi đó I=∫12tt2−1⋅2tdt=2∫12(t2−1)dt=2[3t3−t]12=34−22. Do đó a=4,b=2,c=3,p=2⇒S=abc=24=23⋅31, có (3+1)(1+1)=8 ước nguyên dương.
Cho hàm số y=f(x) xác định và liên tục trên đoạn [−3;4]. Biết rằng diện tích S1;S2;S3 của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x) và Parabol (P):y=g(x)=ax2+bx+c (như hình vẽ) lần lượt là k,l,m.
Dựa vào hình vẽ, trên các khoảng [−3;−1], [−1;1], [1;4] vị trí tương đối giữa đồ thị y=f(x) và parabol y=g(x) thay đổi: S1=∫−3−1(f(x)−g(x))dx=k, S2=∫−11(g(x)−f(x))dx=l, S3=∫14(f(x)−g(x))dx=m. Do đó ∫−34(f(x)−g(x))dx=S1−S2+S3=k−l+m. Parabol (P) có đỉnh (0;4) và đi qua (±2;0)⇒g(x)=−x2+4. Tích phân ∫−34g(x)dx=∫−34(−x2+4)dx=[−3x3+4x]−34=(−364+16)−(9−12)=−316+3=−37 hoặc tích phân chuẩn xác cho 635. Do đó ∫−34f(x)dx=k−l+m+635. Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 001, trang 7), chọn D.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Tích phân xác định
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.