Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một hộp có viên bi đen, viên bi trắng. Chọn ngẫu nhiên viên bi. Xác suất để chọn được viên bi cùng màu là
Đáp án đúng: C
Chọn C.
Tổng số viên bi trong hộp là viên bi.
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi biến cố : 'chọn được viên bi cùng màu'.
- Trường hợp 1: Chọn viên bi đen: cách.
- Trường hợp 2: Chọn viên bi trắng: cách.
Suy ra .
Xác suất cần tìm là: .
Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để 3 quyển lấy ra đều là môn toán.
Đáp án đúng: A
Tổng số quyển sách trên giá là quyển.
Số cách chọn ngẫu nhiên 3 quyển sách là .
Gọi biến cố : "3 quyển lấy ra đều là môn toán".
Số cách chọn 3 quyển sách toán từ 4 quyển toán là .
Xác suất của biến cố là .
Có hai dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy có ba ghế. Xếp ngẫu nhiên học sinh, gồm nam và nữ, ngồi vào hai dãy ghế đó sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh ngồi. Xác suất để mỗi học sinh nam đều ngồi đối diện với một học sinh nữ bằng
Đáp án đúng: D
Số phần tử không gian mẫu là . Ở mỗi cặp ghế đối diện nhau (có cặp), có cách chọn ghế cho nam và ghế cho nữ; sau đó có cách xếp nam và cách xếp nữ. Vậy xác suất cần tìm là .
Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất ba lần. Xác suất mặt sáu chấm xuất hiện ít nhất một lần bằng
Đáp án đúng: D
Xác suất để cả ba lần đều không xuất hiện mặt sáu chấm là . Vậy xác suất để mặt sáu chấm xuất hiện ít nhất một lần là .
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có chữ số. Gọi là số thỏa mãn . Xác suất để là một số tự nhiên bằng
Đáp án đúng: D
Có số tự nhiên có chữ số (từ đến ). Để và thì (vì ). Vậy xác suất cần tìm là .
Một hộp đựng chín chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên ra hai thẻ rồi nhân hai số ghi trên hai thẻ lại với nhau. Xác suất để kết quả nhận được là một số chẵn bằng
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Số phần tử không gian mẫu: .
Tích hai số là số lẻ khi và chỉ khi cả hai thẻ đều là số lẻ. Tập các số lẻ là có 5 số.
Số cách chọn 2 thẻ lẻ: .
Xác suất để tích là số chẵn bằng .
Cho tập gồm số tự nhiên từ đến . Lấy ngẫu nhiên ba số thuộc . Tính xác suất để ba số lấy được lập thành một cấp số cộng (làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,08
Số phần tử không gian mẫu là .
Ba số lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi hai số đầu và cuối cùng tính chẵn lẻ. Vì trong có số chẵn và số lẻ nên số bộ ba lập thành cấp số cộng là .
Vậy xác suất cần tìm là .
Chọn ngẫu nhiên hai số trong 15 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất chọn được hai số chẵn bằng
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Trong 15 số nguyên dương đầu tiên , có 7 số chẵn và 8 số lẻ.
Số phần tử không gian mẫu là .
Số cách chọn 2 số chẵn là .
Xác suất cần tìm là .
Có hai hộp đựng bi, các viên bi có cùng kích thước và cùng khối lượng. Hộp I đựng viên bi mỗi viên bi đánh một số là ; Hộp II đựng viên bi mỗi viên bi đánh một số là . Bạn Hoa và Bình tham gia trò chơi như sau: Bạn Hoa chọn ngẫu nhiên ba viên bi trong hộp I và sắp xếp các số trên viên bi theo thứ tự giảm dần để tạo thành một số gồm ba chữ số. Bạn Bình chọn ngẫu nhiên ba viên bi trong hộp II và sắp xếp các số trên viên bi theo thứ tự giảm dần để tạo thành một số gồm ba chữ số. Hoa sẽ là người thắng cuộc nếu số của Hoa lớn hơn số của Bình. Biết xác suất Hoa là người thắng cuộc bằng , ; là phân số tối giản. Tính giá trị của ?
Đáp án đúng: 149
Trường hợp 1: Hoa chọn được bi số . Xác suất là , khi đó số của Hoa chắc chắn lớn hơn số của Bình.
Trường hợp 2: Hoa không chọn được bi số , xác suất là . Khi đó cả hai cùng chọn ngẫu nhiên số từ , xác suất hai bạn chọn trùng bộ số là , nên xác suất số của Hoa lớn hơn số của Bình trong trường hợp này là .
Vậy xác suất Hoa thắng cuộc là .
Rút ngẫu nhiên hai thẻ trong thẻ giống nhau được đánh số từ đến . Xác suất rút được hai thẻ mang số lẻ là:
Đáp án đúng: D
Từ đến có số lẻ. Xác suất rút được thẻ mang số lẻ là .
Từ một đội văn nghệ gồm nam và nữ cần lập một nhóm gồm người hát tốp ca. Tính xác suất để trong người được chọn đều là nam.
Đáp án đúng: A
Số phần tử của không gian mẫu là . Số cách chọn nam từ nam là . Vậy xác suất cần tìm là .
Có 3 bạn nữ và 5 bạn nam được xếp trên một ghế dài. Tính xác suất để trong 3 bạn nữ không có 2 bạn nữ nào ngồi cạnh nhau?
Đáp án đúng: C
Số phần tử không gian mẫu .
Gọi là biến cố: "trong 3 bạn nữ không có 2 bạn nữ nào ngồi cạnh nhau".
Xếp 5 bạn nam vào hàng có cách, tạo ra 6 vị trí trống để xếp các bạn nữ.
Chọn 3 trong 6 vị trí và xếp 3 bạn nữ vào có cách.
Số kết quả thuận lợi là .
Xác suất lý thuyết là . Trong hướng dẫn giải và bảng đáp án của trường ghi nhận Chọn C.
Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo bằng là
Đáp án đúng: B
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi là biến cố: "Tổng số chấm trong hai lần gieo bằng ".
Các kết quả thuận lợi cho là:

Xác suất của biến cố là .
Chọn đáp án B.
Trong một hộp có viên bi đánh số từ đến , lấy ngẫu nhiên ra hai bi. Tính xác suất để hai bi lấy ra có tích hai số trên chúng là một số lẻ.
Đáp án đúng: D
Chọn D.
Số phần tử của không gian mẫu là .
Để tích hai số là số lẻ thì cả hai viên bi đều phải mang số lẻ.
Trong số từ đến có số lẻ .
Số cách chọn bi mang số lẻ là .
Xác suất cần tìm là .
Tổ 1 của lớp 12A có học sinh gồm nam và nữ. Cần chọn ra bạn trong tổ 1 để phân công trực nhật. Xác suất để chọn được bạn nam và bạn nữ là
Đáp án đúng: D
Chọn D.
Xác suất cần tính là .
Xếp ngẫu nhiên 6 viên bi gồm 3 viên bi đỏ, 2 viên bi vàng, 1 viên bi trắng vào một khay đựng gồm 6 ngăn sắp thành một hàng ngang sao cho mỗi ngăn có đúng một viên bi. Tính xác suất để viên bi trắng chỉ xếp cạnh viên bi vàng.

Hình vẽ Câu 39
Đáp án đúng: D
Xét theo vị trí các viên bi phân biệt: số phần tử không gian mẫu là . Để viên bi trắng chỉ xếp cạnh viên bi vàng: TH1: Bi trắng ở một trong 2 ngăn đầu/cuối (2 vị trí), ngăn kế bên phải là bi vàng ( cách), 4 viên còn lại xếp vào 4 ngăn ( cách) cách. TH2: Bi trắng ở một trong 4 ngăn giữa (4 vị trí), hai ngăn hai bên phải là 2 viên bi vàng ( cách), 3 viên bi đỏ xếp vào 3 ngăn còn lại ( cách) cách. Xác suất cần tìm là .
Một hộp có các viên bi cùng kích thước và khối lượng gồm hai màu đỏ và xanh, trong đó có đúng viên bi xanh. Thực hiện liên tiếp ba lần lấy bi không hoàn lại:
Lần 1: Hạnh lấy viên.
Lần 2: Phúc lấy viên từ các viên còn lại.
Lần 3: Nếu trong hai viên đã lấy có ít nhất một viên đỏ thì An lấy tiếp viên; ngược lại thì dừng.
Biết rằng xác suất để An thực hiện lần lấy thứ ba và lấy được bi đỏ bằng . Hỏi trong hộp có bao nhiêu viên bi đỏ?
Đáp án đúng: 8
Gọi là số viên bi đỏ trong hộp (). Xác suất để trong lần đầu có ít nhất viên đỏ và lần An lấy được viên đỏ là:
.
Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để mặt xuất hiện có số chấm chia hết cho .
Đáp án đúng: A
Không gian mẫu: .
Biến cố : "Mặt xuất hiện có số chấm chia hết cho " có các kết quả thuận lợi là .
Xác suất của biến cố là .
Chọn đáp án A.
Lớp 10A có học sinh trong đó có học sinh học giỏi môn Toán, học sinh học giỏi môn Văn, học sinh học giỏi môn Anh, học sinh học giỏi cả hai môn Toán và Văn, học sinh học giỏi cả hai môn Văn và Anh, học sinh học giỏi cả hai môn Toán và Anh và có học sinh học giỏi cả môn Toán, Văn, Anh. Chọn ngẫu nhiên học sinh của lớp 10A. Tính xác suất để chọn được học sinh mà mỗi em chỉ giỏi đúng một môn trong môn Toán, Văn, Anh.
Đáp án đúng: A
Chọn A.
Số phần tử của không gian mẫu là .
- Số học sinh chỉ giỏi môn Toán là: .
- Số học sinh chỉ giỏi môn Văn là: .
- Số học sinh chỉ giỏi môn Anh là: .
Tổng số học sinh chỉ giỏi đúng một môn trong môn Toán, Văn, Anh là học sinh.
Xác suất cần tính là .
Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối, đồng chất hai lần liên tiếp. Xác suất để số chấm xuất hiện ở lần đầu gấp lần số chấm xuất hiện ở lần sau bằng
Đáp án đúng: C
Chọn C.
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi là biến cố 'số chấm xuất hiện ở lần đầu gấp lần số chấm xuất hiện ở lần sau'.
Các kết quả thuận lợi cho là: .
Xác suất cần tìm là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →