Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Xét phép thử: Xếp ngẫu nhiên học sinh gồm nam, nữ thành một hàng dọc.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là bằng .
b)
Xác suất để nam và nữ xếp xen kẽ bằng .
c)
Xác suất để nam xếp cạnh nhau và nữ xếp cạnh nhau bằng .
d)
Xác suất để học sinh nữ bất kỳ không đứng cạnh nhau bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng: .
b) Sai: Xếp nam và nữ xen kẽ (Nam - Nữ - Nam - Nữ - Nam - Nữ - Nam - Nữ - Nam) có cách, nên xác suất bằng .
c) Sai: Nhóm nam thành một khối và nữ thành một khối có cách, nên xác suất bằng .
d) Đúng: Xếp nam trước có cách, tạo ra khoảng trống (kể cả hai đầu). Xếp nữ vào khoảng trống có cách. Xác suất bằng .
Một tổ học sinh có nam và nữ. Chọn ngẫu nhiên người. Tính xác suất sao cho người được chọn đều là nữ:
Đáp án đúng: D
Chọn D.
Số phần tử của không gian mẫu: .
Số cách chọn 2 người đều là nữ: .
Xác suất cần tìm: .
Một bình đựng viên bi xanh và viên bi đỏ khác nhau. Lấy ngẫu nhiên viên bi. Xác suất để có được ít nhất hai viên bi xanh là bao nhiêu?
Đáp án đúng: C
Không gian mẫu . Số cách lấy ít nhất viên bi xanh là . Xác suất là .
Xét tập . Gọi là tập hợp các số tự nhiên có chữ số đôi một khác nhau được lập từ . Chọn ngẫu nhiên một số từ tập . Tính xác suất để số được chọn có số chữ số lẻ bằng số chữ số chẵn và tổng các số lẻ và tổng số chẵn bằng nhau.
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Số phần tử của không gian mẫu: số các số tự nhiên có 8 chữ số khác nhau lập từ 10 chữ số là .
Xét điều kiện: số có 8 chữ số gồm 4 chữ số lẻ và 4 chữ số chẵn.
Tập chữ số lẻ: có tổng là 25.
Tập chữ số chẵn: có tổng là 20.
Để tổng 4 chữ số lẻ bằng tổng 4 chữ số chẵn, ta chọn 4 chữ số lẻ (bỏ đi 1 chữ số lẻ ) và chọn 4 chữ số chẵn (bỏ đi 1 chữ số chẵn ).
Tổng 4 chữ số lẻ là , tổng 4 chữ số chẵn là .
Do đó .
Vì và , ta có các cặp :
- chữ số chẵn gồm (không có chữ số 0). Chữ số lẻ: . Số các số tạo thành là .
- tập chẵn gồm (có 0). Chữ số lẻ: . Số các số tạo thành là .
- tập chẵn gồm (có 0). Chữ số lẻ: . Số các số tạo thành là .
Tổng số thỏa mãn là .
Xác suất cần tìm là .
Chọn ngẫu nhiên 3 số trong 20 số nguyên dương đầu tiên. Biết xác suất để trong 3 số được chọn có ít nhất một số chẵn bằng với là các số nguyên tố. Tổng bằng
Đáp án đúng: D
Số phần tử không gian mẫu là .
Gọi là biến cố: "Trong ba số được chọn có ít nhất một số chẵn".
Khi đó biến cố đối : "Trong ba số được chọn không có số chẵn nào" (tức là cả ba số đều là số lẻ).
Số phần tử của là: .
Xác suất của biến cố là:

Do đó (đều là số nguyên tố). Vậy .
Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai số từ tập hợp gồm số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số chẵn bằng?
Đáp án đúng: B
Trong số nguyên dương đầu tiên có số chẵn và số lẻ. Xác suất chọn được số chẵn là . Chọn B.
Một chữ cái được lấy ra ngẫu nhiên từ các chữ cái của từ “ASSISTANT” và một chữ cái được lấy ngẫu nhiên từ các chữ cái của từ “STATISTICS”. Xác suất để hai chữ cái được lấy ra giống nhau là
Đáp án đúng: C
Từ "ASSISTANT" có 9 chữ cái gồm: 1 chữ A, 3 chữ S, 2 chữ I, 2 chữ T, 1 chữ N.
Từ "STATISTICS" có 10 chữ cái gồm: 1 chữ A, 3 chữ S, 2 chữ I, 3 chữ T, 1 chữ C.
Các chữ cái chung của hai từ là: A, S, I, T.
Xác suất để lấy ra cùng một chữ cái là:
- Chọn cùng chữ A: .
- Chọn cùng chữ S: .
- Chọn cùng chữ I: .
- Chọn cùng chữ T: .
Tổng xác suất là .

Chọn đáp án C.
Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Số phần tử của không gian mẫu khi gieo 2 lần là .
Xét biến cố đối : "Cả hai lần đều không xuất hiện mặt 6 chấm".
Số kết quả thuận lợi cho là .
Xác suất của biến cố là .
Trong một lớp có 20 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh, tính xác suất để 3 học sinh được chọn có cùng giới tính.
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Tổng số học sinh là .
Số phần tử của không gian mẫu: .
Gọi biến cố : "3 học sinh được chọn có cùng giới tính".
Trường hợp 1: Chọn được 3 học sinh nam, có cách.
Trường hợp 2: Chọn được 3 học sinh nữ, có cách.
Số cách thuận lợi cho biến cố là .
Xác suất cần tìm là:
Biển số xe ô tô con đăng kí cá nhân của Hà Tĩnh gồm 2 phần, phần đầu là mã tỉnh 38A và phần sau gồm 5 chữ số, mỗi chữ số có thể nhận từ 0 đến 9. Một biển số xe gọi là “số tiến” nếu phần sau kể từ số thứ hai mỗi chữ số không nhỏ hơn chữ số đứng liền trước nó. Ông Tài đi đăng kí xe bấm số một cách ngẫu nhiên để chọn một trong các biển số có dạng “38A-356.XY” ( là các chữ số từ 0 đến 9). Xác suất để ông Tài bấm được biển “số tiến” là:
Đáp án đúng: B
Không gian mẫu là số cách chọn bộ hai chữ số từ tập :
.
Để biển số có dạng là “số tiến”, các chữ số kể từ chữ số thứ hai phải không nhỏ hơn chữ số liền trước nó, nghĩa là .
Do đó ta cần .
Các cặp thỏa mãn điều kiện gồm:
- Với : (4 cách).
- Với : (3 cách).
- Với : (2 cách).
- Với : (1 cách).
Số kết quả thuận lợi là .
Xác suất cần tìm là: .
Có 30 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 30. Chọn ra ngẫu nhiên 10 thẻ. Tính xác suất để 10 thẻ được chọn có 5 thẻ lẻ và 5 thẻ chẵn trong đó chỉ có đúng 1 thẻ chia hết cho 10.
Đáp án đúng: C
Trong 30 tấm thẻ:
- Có 15 thẻ lẻ.
- Có 3 thẻ chia hết cho 10 và 12 thẻ chẵn không chia hết cho 10.
Số cách chọn:
- Chọn 5 thẻ lẻ từ 15 thẻ lẻ: cách.
- Chọn 1 thẻ chia hết cho 10: cách.
- Chọn 4 thẻ chẵn không chia hết cho 10: cách.
Số phần tử không gian mẫu: .
Xác suất cần tìm là: .
Một lớp có 20 nam sinh và 15 nữ sinh. iáo viên chọn ng u nhiên 4 học sinh đi test Covid. Tính
xác suất để 4 học sinh được chọn có cả nam và nữ.
4615 4651 4615 4610
Đáp án đúng: A
Chọn A.
Đáp án được đối soát và xác thực theo bảng đáp án chính thức Mã đề 101 của kỳ thi thử tốt nghiệp THPT năm 2022 môn Toán liên trường THPT Nghệ An.
Chọn ngẫu nhiên hai số trong số nguyên dương đầu tiên. Tính xác suất để trong hai số được chọn có ít nhất một số lẻ.
Đáp án đúng: B
Theo bảng đáp án Mã đề 121 (trang 5): Chọn B. Số phần tử không gian mẫu là . Số cách chọn số đều chẵn trong số chẵn là . Xác suất cần tìm là .
Một hộp bi có viên bi trong đó có viên bi xanh và viên bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên viên bi từ hộp bi đó. Tính xác suất để hai viên bi chọn được là hai viên bi cùng màu.
Đáp án đúng: C
Chọn C.
Số phần tử của không gian mẫu là .
Số cách chọn viên bi cùng màu là .
Xác suất cần tìm là .
Cho bảng gồm ô vuông đơn vị và cho quân cờ đôi một khác nhau. Người ta xếp ngẫu nhiên quân cờ đó vào ô trong bảng sao cho mỗi ô xếp nhiều nhất một quân cờ. Hai cách xếp được gọi là như nhau nếu vị trí của quân cờ tương ứng trên bảng là giống nhau sau khi xếp xong (không tính đến thứ tự xếp các quân cờ vào bảng). Chọn ngẫu nhiên một cách xếp như trên. Gọi là xác suất của biến cố: “Cách xếp được chọn thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:
• Trên mỗi hàng có ít nhất một quân cờ;
• Trên mỗi cột có ít nhất một quân cờ;
• Mỗi quân cờ phải cùng hàng với đúng một quân cờ khác hoặc cùng cột với đúng một quân cờ khác.”
Giá trị của bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 1,76
Số quân cờ trên hàng và cột đều có phân hoạch . Để mỗi quân cờ cùng hàng với đúng quân cờ khác hoặc cùng cột với đúng quân cờ khác, quân cờ ở hàng đơn phải thuộc cột đôi và quân cờ ở hàng đôi phải thuộc cột đơn. Số tập hợp ô thỏa mãn là . Do đó và .
Trong bộ môn Toán, thầy giáo có 40 câu hỏi khác nhau gồm 5 câu hỏi khó, 15 câu trung bình, 20 câu hỏi dễ. Một ngân hàng đề thi mỗi đề thi có 7 câu hỏi được chọn từ 40 câu hỏi đó. Tính xác suất để chọn được đề thi từ ngân hàng đề nói trên nhất thiết phải có đủ 3 loại câu hỏi (khó, trung bình, dễ) và số câu hỏi dễ không ít hơn 4.
Đáp án đúng: D
Không gian mẫu: chọn 7 câu hỏi tùy ý từ 40 câu hỏi có . Gọi là biến cố đề thi có đủ 3 loại câu hỏi và số câu dễ không ít hơn 4. Vì cần đủ cả khó và trung bình (ít nhất 2 câu), số câu dễ chỉ có thể là 4 hoặc 5: TH1: Có đúng 4 câu dễ và 3 câu còn lại gồm cả khó và trung bình: . TH2: Có đúng 5 câu dễ và 2 câu còn lại gồm cả khó và trung bình: . Số kết quả thuận lợi: . Xác suất: . Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 199, trang 8), chọn D.
Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều cạnh (xem hình dưới) được gắn cố định trên một trần nhà. Bạn Dũng có bóng đèn gồm bốn bóng màu đỏ và tám bóng màu xanh, có công suất đôi một khác nhau. Bạn Dũng lắp ngẫu nhiên bóng đèn trên vào đỉnh sao cho mỗi đỉnh có đúng một bóng đèn. Gọi là xác suất để mỗi hình vuông (có bốn đỉnh là các đỉnh của đa giác đã cho) đều có ít nhất một bóng đèn màu đỏ. Giá trị của bằng bao nhiêu?

[IMAGE:img_q20_dodecagon]
Đáp án đúng: 1856
Đa giác đều đỉnh có đúng hình vuông nội tiếp rời nhau về tập đỉnh (mỗi hình vuông gồm đỉnh). Để mỗi hình vuông đều có ít nhất bóng đèn màu đỏ trong bóng đỏ, số bóng đỏ trên hình vuông phải là hoán vị của . Xác suất cần tìm theo vị trí của bóng đỏ là . Vậy .
Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số được lập từ tập A = 0;1; 2;...;9 . Chọn ngẫu
nhiên một số từ tập S . Biết xác suất để chọn được số tự nhiên có tích các chữ số bằng 1400 là
a
b
( a, b ; ( a, b ) = 1) . Tính a + b
Đáp án đúng: C
Chọn C.
Gọi số cần tìm có dạng với .
Không gian mẫu: .
Biến cố : 'Số tự nhiên có tích các chữ số bằng 1400'.
Ta phân tích . Các bộ 6 chữ số có tích bằng 1400 là:
- Trường hợp 1: có số.
- Trường hợp 2: có số.
- Trường hợp 3: có số.
Tổng số kết quả thuận lợi: .
Xác suất: .
Do đó .
Từ một hộp chứa 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng; lấy ngẫu nhiên đồng thời 2
viên bi. Xác suất để lấy được 2 viên bi khác màu bằng
5 7 5 13
Đáp án đúng: D
Chọn D
Lấy 2 viên bi từ 9 viên bi có C92 cách. Vậy n (  ) = C92 .

Gọi A là biến cố “ Lấy được hai viên bi khác màu ”. Suy ra A là biến cố “ Lấy được hai viên bi
cùng màu “.

Các kết quả thuận lợi của biến cố A là: n ( A ) = C42 + C32 + C22 = 10 .

n ( A) 13
Vậy xác suất lấy được 2 viên bi khác màu là: P ( A ) = 1 - P ( A ) = 1 - = .
n () 18
Có chiếc ghế được kê thành hàng ngang. Xếp ngẫu nhiên học sinh gồm học sinh nam và học sinh nữ, ngồi vào hàng ghế đó, sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh. Tính xác suất sao cho hai học sinh nữ ngồi cạnh nhau.
Đáp án đúng: D
Số phần tử không gian mẫu là . Ghép học sinh nữ thành một nhóm, số cách xếp để hai học sinh nữ ngồi cạnh nhau là . Xác suất cần tìm là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →