Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một nhóm gồm học sinh trong đó có học sinh nam và học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên học sinh từ nhóm học sinh đi lao động. Tính xác suất để học sinh được chọn có ít nhất một học sinh nữ?
Đáp án đúng: C
Số phần tử của không gian mẫu: . Gọi biến cố : "Trong học sinh được chọn có ít nhất một học sinh nữ". Khi đó biến cố đối : "Cả học sinh được chọn đều là nam", có số cách chọn là . Xác suất cần tìm: .
Cho 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20, chọn ngẫu nhiên 3 tấm thẻ. Xác suất để chọn được 3 tấm thẻ có tổng các số ghi trên thẻ là số chia hết cho 2 là
Đáp án đúng: C
Số phần tử của không gian mẫu: .

Trong 20 tấm thẻ có 10 thẻ mang số chẵn và 10 thẻ mang số lẻ.

Để tổng 3 số ghi trên 3 thẻ là số chia hết cho 2 (tức là tổng chẵn), ta có 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: Chọn được 3 thẻ đều mang số chẵn: có cách.
- Trường hợp 2: Chọn được 1 thẻ mang số chẵn và 2 thẻ mang số lẻ: có cách.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố là: .

Xác suất cần tìm là: .
Cho đa giác đều cạnh. Gọi là tập hợp các tứ giác tạo thành có đỉnh lấy từ các đỉnh của đa giác đều. Chọn ngẫu nhiên một phần tử của . Xác suất để chọn được một hình chữ nhật là
Đáp án đúng: B
Đa giác đều có đỉnh. Số phần tử của không gian mẫu là số tứ giác tạo thành:
.
Đa giác đều đỉnh có đường kính của đường tròn ngoại tiếp.
Mỗi cặp gồm hai đường kính xác định duy nhất một hình chữ nhật có đỉnh là đỉnh của đa giác.
Số hình chữ nhật tạo thành là .
Xác suất cần tìm là:
.
Chọn đáp án B.
Có bạn cùng ngồi xung quanh một cái bàn tròn, mỗi bạn cầm một đồng xu như nhau. Tất cả bạn cùng tung đồng xu của mình, bạn có đồng xu ngửa thì đứng, bạn có đồng xu sấp thì ngồi. Xác suất để không có hai bạn liền kề cùng đứng bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,18
Không gian mẫu có . Số cách để trên vòng tròn vị trí không có hai vị trí đứng kề nhau bằng (cụ thể: người đứng có cách; người đứng có cách; người đứng có cách; người đứng có cách; người đứng có cách). Vậy xác suất cần tìm là .
Một hộp có viên bi màu đỏ và viên bi màu xanh. Lấy ngẫu nhiên viên bi từ hộp đó. Xác suất để lấy được viên bi màu đỏ bằng
Đáp án đúng: A
Tổng số viên bi là . Số cách lấy ngẫu nhiên viên bi là . Số cách lấy viên bi đỏ là . Xác suất cần tìm là . Chọn A.
Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau từ số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số có tổng là một số lẻ là:
Đáp án đúng: B
Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau từ số nguyên dương đầu tiên, ta có số phần tử của không gian mẫu là .

Trong số nguyên dương đầu tiên có số lẻ và số chẵn.

Gọi là biến cố: "chọn được hai số có tổng là một số lẻ".

Khi đó hai số được chọn có một số là số chẵn và số là số lẻ. Số phần tử của biến cố là .

Khi đó .
Chọn ngẫu nhiên ba số trong tập hợp . Tính xác suất để ba số chọn ra thỏa mãn chia hết cho 5.
Đáp án đúng: D
Xét số dư của số chính phương khi chia cho 5: . Số các số trong theo số dư của bình phương modulo 5: Các số chia hết cho 5 có bình phương chia hết cho 5: (5 số); các số có bình phương chia 5 dư 1: tận cùng 1, 4, 6, 9 gồm 11 số; các số có bình phương chia 5 dư 4: tận cùng 2, 3, 7, 8 gồm 10 số. Để , các trường hợp số dư là hoặc . Tính tổng số cách chọn và chia cho , ta thu được xác suất . Theo đáp án chính thức (Mã đề 731, trang 13), chọn D.
Có bóng đèn gồm màu đỏ, xanh, vàng, mỗi màu gồm bóng được đánh số từ đến . Chọn ngẫu nhiên bóng và gắn vào các vị trí như hình vẽ, là lục giác đều tâm . Gọi là xác suất để hai bóng đèn ở hai vị trí kề nhau luôn khác màu, đồng thời ba bóng đèn trên mỗi đường chéo qua tâm có số đôi một khác nhau. Biết ( nguyên dương và phân số tối giản). Hãy tính giá trị .

[IMAGE:img_q22_hexagon]
Đáp án đúng: 5378
Không gian mẫu có . Vì kề với cả đỉnh của lục giác và các đỉnh kề nhau khác màu nên có một màu (3 cách chọn), nhóm cùng màu thứ hai (2 cách chọn) và nhóm cùng màu thứ ba (1 cách). Chọn số cho có cách. Trong số còn lại, chọn bộ số phân biệt cho có cách. Theo nguyên lý bù trừ, số cách chọn bộ số phân biệt cho từ số đó sao cho là cách. Vậy , suy ra và .
Để kiểm tra sản phẩm của một công ty sữa, người ta gửi đến bộ phận kiểm nghiệm hộp sữa cam, hộp sữa nho và hộp sữa dâu. Bộ phận kiểm nghiệm chọn ngẫu nhiên hộp sữa để phân tích mẫu. Xác suất để hộp sữa được chọn đủ cả loại là
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Xác suất để hộp sữa được chọn đủ cả loại là .
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ , tính xác suất để số được chọn có các chữ số đôi một khác nhau, đồng thời phải có mặt chữ số 0 và chữ số 2.
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Số các số tự nhiên có 6 chữ số là , do đó .
Gọi biến cố : “các chữ số của số đó đôi một khác nhau và phải có mặt chữ số 0 và chữ số 2”.
Gọi số có 6 chữ số có dạng :
- Vị trí của chữ số 0 có 5 cách chọn (do ).
- Vị trí của chữ số 2 có 5 cách chọn (trong 5 vị trí còn lại).
- 4 vị trí còn lại chọn từ 8 chữ số còn lại trong có cách.
Suy ra .
Vậy xác suất cần tìm là:
Từ một hộp chứa quả bóng gồm quả màu đỏ và quả màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời quả. Xác suất để lấy được quả màu xanh bằng
Đáp án đúng: A
Xác suất cần tìm là .
Một hộp đựng quả cầu xanh, quả cầu đỏ, quả cầu vàng. Biết rằng các quả cầu đều giống nhau về kích thước và chất liệu. Chọn đồng thời cùng một lúc quả cầu. Xác suất chọn được quả cầu có đủ cả màu bằng
Đáp án đúng: B
Số phần tử không gian mẫu là . Số cách chọn quả cầu có đủ màu (gồm quả cùng màu và quả thuộc hai màu còn lại) là . Xác suất cần tìm là .
Một hộp đựng 15 viên bi khác nhau trong đó có 8 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 6 viên bi từ hộp trên. Tính xác suất để trong 6 viên bi lấy ra có ít nhất 1 viên màu vàng và không quá 4 viên bi đỏ.
Đáp án đúng: B
Số phần tử không gian mẫu: . Gọi là biến cố 'có ít nhất 1 viên bi vàng và không quá 4 viên bi đỏ'. Biến cố đối gồm hai trường hợp rời nhau:
1) Không có viên bi vàng nào: chọn 6 viên từ 13 viên (8 xanh + 5 đỏ) có cách.
2) Có viên bi vàng nhưng có 5 viên bi đỏ (do tối đa có 5 bi đỏ): chọn 5 đỏ (1 cách) và 1 bi vàng ( cách), có cách.
Suy ra . Do đó . Xác suất là . Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 001, trang 7), chọn B.
Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau từ 25 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số có tổng là một số chẵn là
Đáp án đúng: B
Trong 25 số nguyên dương đầu tiên có 12 số chẵn và 13 số lẻ. Không gian mẫu có số phần tử là . Để chọn được hai số có tổng là một số chẵn thì cả hai số đều chẵn hoặc cả hai số đều lẻ: số biến cố thuận lợi là . Xác suất: . Chọn đáp án B.
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau được tạo ra từ các chữ số . Từ chọn ngẫu nhiên một số. Xác suất để số chọn được có chữ số 3 và 4 đứng cạnh nhau là
Đáp án đúng: B
Số các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau từ là .
Gọi biến cố : 'chữ số 3 và 4 đứng cạnh nhau'. Buộc chữ số 3 và 4 thành một khối : có cách xếp thứ tự trong khối.
- Nếu khối không chứa số 0, tập gồm các phần tử (5 phần tử).
Số cách xếp là .
- Xác suất: . Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 001, trang 7), chọn B.
Lấy ngẫu nhiên hai tấm thẻ trong một hộp chứa chín tấm thẻ đánh số từ đến . Tính xác suất để tổng của các số trên hai thẻ lấy ra là số chẵn.
Đáp án đúng: B
Ta có .

Trong thẻ được đánh số, có thẻ mang số lẻ và thẻ mang số chẵn. Để tổng của các số trên hai thẻ lấy ra là số chẵn thì cần lấy được hai thẻ mang số chẵn hoặc hai thẻ mang số lẻ.

- Trường hợp 1: Lấy hai thẻ mang số chẵn có: cách.
- Trường hợp 2: Lấy hai thẻ mang số lẻ có: cách.

Vậy xác suất cần tìm là .
Một hộp chứa các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau gồm viên bi trắng, viên bi đỏ và viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời viên bi từ hộp, trong đó có viên bi trắng, viên bi đỏ và viên bi xanh.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Xác suất lấy được viên bi trong đó có ít nhất một viên bi màu đỏ lớn hơn .
c)
Xác suất lấy được viên bi đều màu đỏ bằng .
d)
Xác suất lấy được viên bi đủ cả ba màu, đồng thời ba số theo thứ tự lập thành cấp số cộng bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng: Tổng số viên bi là , lấy viên nên .
b) Sai: .
c) Sai: .
d) Đúng: Ba số lập thành cấp số cộng . Do và nên . Xác suất là .
Đáp án (Phần II Câu 2, trang 7): Đ, S, S, Đ.
Một lớp có 20 nam sinh và 15 nữ sinh. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập. Tính xác suất để 4 học sinh được chọn có cả nam và nữ.
Đáp án đúng: C
Tổng số học sinh là . Số phần tử không gian mẫu là . Số cách chọn 4 học sinh toàn nam là . Số cách chọn 4 học sinh toàn nữ là . Số cách chọn có cả nam và nữ là . Xác suất cần tìm là . Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 132, trang 33), chọn C.
Từ một nhóm gồm học sinh nữ và học sinh nam, chọn ngẫu nhiên học sinh. Xác suất để chọn được học sinh nữ và học sinh nam bằng
Đáp án đúng: D
Số phần tử không gian mẫu là .
Gọi là biến cố chọn được học sinh nữ và học sinh nam, suy ra .
Vậy .
Tại một hội thảo quốc tế có nhà khoa học, trong đó có người thành thạo tiếng Anh, người thành thạo tiếng Pháp và người thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một người trong hội thảo. Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc Pháp là
Đáp án đúng: A
Số nhà khoa học thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc Pháp là . Xác suất cần tìm là . Đáp án chính thức của đề (Mã đề 0101, trang 9): A.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →