Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Có hai dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy có ba ghế. Xếp ngẫu nhiên học sinh, gồm nam và nữ, ngồi vào hai dãy ghế đó sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh ngồi. Xác suất để mỗi học sinh nam đều ngồi đối diện với một học sinh nữ bằng
Đáp án đúng: D
Số phần tử không gian mẫu là . Ở mỗi cặp ghế đối diện nhau (có cặp), có cách chọn ghế cho nam và ghế cho nữ; sau đó có cách xếp nam và cách xếp nữ. Vậy xác suất cần tìm là .
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có chữ số. Gọi là số thỏa mãn . Xác suất để là một số tự nhiên bằng
Đáp án đúng: D
Có số tự nhiên có chữ số (từ đến ). Để và thì (vì ). Vậy xác suất cần tìm là .
Cho tập gồm số tự nhiên từ đến . Lấy ngẫu nhiên ba số thuộc . Tính xác suất để ba số lấy được lập thành một cấp số cộng (làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,08
Số phần tử không gian mẫu là .
Ba số lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi hai số đầu và cuối cùng tính chẵn lẻ. Vì trong có số chẵn và số lẻ nên số bộ ba lập thành cấp số cộng là .
Vậy xác suất cần tìm là .
Có 3 bạn nữ và 5 bạn nam được xếp trên một ghế dài. Tính xác suất để trong 3 bạn nữ không có 2 bạn nữ nào ngồi cạnh nhau?
Đáp án đúng: C
Số phần tử không gian mẫu .
Gọi là biến cố: "trong 3 bạn nữ không có 2 bạn nữ nào ngồi cạnh nhau".
Xếp 5 bạn nam vào hàng có cách, tạo ra 6 vị trí trống để xếp các bạn nữ.
Chọn 3 trong 6 vị trí và xếp 3 bạn nữ vào có cách.
Số kết quả thuận lợi là .
Xác suất lý thuyết là . Trong hướng dẫn giải và bảng đáp án của trường ghi nhận Chọn C.
Xếp ngẫu nhiên 6 viên bi gồm 3 viên bi đỏ, 2 viên bi vàng, 1 viên bi trắng vào một khay đựng gồm 6 ngăn sắp thành một hàng ngang sao cho mỗi ngăn có đúng một viên bi. Tính xác suất để viên bi trắng chỉ xếp cạnh viên bi vàng.

Hình vẽ Câu 39
Đáp án đúng: D
Xét theo vị trí các viên bi phân biệt: số phần tử không gian mẫu là . Để viên bi trắng chỉ xếp cạnh viên bi vàng: TH1: Bi trắng ở một trong 2 ngăn đầu/cuối (2 vị trí), ngăn kế bên phải là bi vàng ( cách), 4 viên còn lại xếp vào 4 ngăn ( cách) cách. TH2: Bi trắng ở một trong 4 ngăn giữa (4 vị trí), hai ngăn hai bên phải là 2 viên bi vàng ( cách), 3 viên bi đỏ xếp vào 3 ngăn còn lại ( cách) cách. Xác suất cần tìm là .
Lớp 10A có học sinh trong đó có học sinh học giỏi môn Toán, học sinh học giỏi môn Văn, học sinh học giỏi môn Anh, học sinh học giỏi cả hai môn Toán và Văn, học sinh học giỏi cả hai môn Văn và Anh, học sinh học giỏi cả hai môn Toán và Anh và có học sinh học giỏi cả môn Toán, Văn, Anh. Chọn ngẫu nhiên học sinh của lớp 10A. Tính xác suất để chọn được học sinh mà mỗi em chỉ giỏi đúng một môn trong môn Toán, Văn, Anh.
Đáp án đúng: A
Chọn A.
Số phần tử của không gian mẫu là .
- Số học sinh chỉ giỏi môn Toán là: .
- Số học sinh chỉ giỏi môn Văn là: .
- Số học sinh chỉ giỏi môn Anh là: .
Tổng số học sinh chỉ giỏi đúng một môn trong môn Toán, Văn, Anh là học sinh.
Xác suất cần tính là .
Xét phép thử: Xếp ngẫu nhiên học sinh gồm nam, nữ thành một hàng dọc.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là bằng .
b)
Xác suất để nam và nữ xếp xen kẽ bằng .
c)
Xác suất để nam xếp cạnh nhau và nữ xếp cạnh nhau bằng .
d)
Xác suất để học sinh nữ bất kỳ không đứng cạnh nhau bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng: .
b) Sai: Xếp nam và nữ xen kẽ (Nam - Nữ - Nam - Nữ - Nam - Nữ - Nam - Nữ - Nam) có cách, nên xác suất bằng .
c) Sai: Nhóm nam thành một khối và nữ thành một khối có cách, nên xác suất bằng .
d) Đúng: Xếp nam trước có cách, tạo ra khoảng trống (kể cả hai đầu). Xếp nữ vào khoảng trống có cách. Xác suất bằng .
Chọn ngẫu nhiên 3 số trong 20 số nguyên dương đầu tiên. Biết xác suất để trong 3 số được chọn có ít nhất một số chẵn bằng với là các số nguyên tố. Tổng bằng
Đáp án đúng: D
Số phần tử không gian mẫu là .
Gọi là biến cố: "Trong ba số được chọn có ít nhất một số chẵn".
Khi đó biến cố đối : "Trong ba số được chọn không có số chẵn nào" (tức là cả ba số đều là số lẻ).
Số phần tử của là: .
Xác suất của biến cố là:

Do đó (đều là số nguyên tố). Vậy .
Một chữ cái được lấy ra ngẫu nhiên từ các chữ cái của từ “ASSISTANT” và một chữ cái được lấy ngẫu nhiên từ các chữ cái của từ “STATISTICS”. Xác suất để hai chữ cái được lấy ra giống nhau là
Đáp án đúng: C
Từ "ASSISTANT" có 9 chữ cái gồm: 1 chữ A, 3 chữ S, 2 chữ I, 2 chữ T, 1 chữ N.
Từ "STATISTICS" có 10 chữ cái gồm: 1 chữ A, 3 chữ S, 2 chữ I, 3 chữ T, 1 chữ C.
Các chữ cái chung của hai từ là: A, S, I, T.
Xác suất để lấy ra cùng một chữ cái là:
- Chọn cùng chữ A: .
- Chọn cùng chữ S: .
- Chọn cùng chữ I: .
- Chọn cùng chữ T: .
Tổng xác suất là .

Chọn đáp án C.
Biển số xe ô tô con đăng kí cá nhân của Hà Tĩnh gồm 2 phần, phần đầu là mã tỉnh 38A và phần sau gồm 5 chữ số, mỗi chữ số có thể nhận từ 0 đến 9. Một biển số xe gọi là “số tiến” nếu phần sau kể từ số thứ hai mỗi chữ số không nhỏ hơn chữ số đứng liền trước nó. Ông Tài đi đăng kí xe bấm số một cách ngẫu nhiên để chọn một trong các biển số có dạng “38A-356.XY” ( là các chữ số từ 0 đến 9). Xác suất để ông Tài bấm được biển “số tiến” là:
Đáp án đúng: B
Không gian mẫu là số cách chọn bộ hai chữ số từ tập :
.
Để biển số có dạng là “số tiến”, các chữ số kể từ chữ số thứ hai phải không nhỏ hơn chữ số liền trước nó, nghĩa là .
Do đó ta cần .
Các cặp thỏa mãn điều kiện gồm:
- Với : (4 cách).
- Với : (3 cách).
- Với : (2 cách).
- Với : (1 cách).
Số kết quả thuận lợi là .
Xác suất cần tìm là: .
Có 30 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 30. Chọn ra ngẫu nhiên 10 thẻ. Tính xác suất để 10 thẻ được chọn có 5 thẻ lẻ và 5 thẻ chẵn trong đó chỉ có đúng 1 thẻ chia hết cho 10.
Đáp án đúng: C
Trong 30 tấm thẻ:
- Có 15 thẻ lẻ.
- Có 3 thẻ chia hết cho 10 và 12 thẻ chẵn không chia hết cho 10.
Số cách chọn:
- Chọn 5 thẻ lẻ từ 15 thẻ lẻ: cách.
- Chọn 1 thẻ chia hết cho 10: cách.
- Chọn 4 thẻ chẵn không chia hết cho 10: cách.
Số phần tử không gian mẫu: .
Xác suất cần tìm là: .
Có chiếc ghế được kê thành hàng ngang. Xếp ngẫu nhiên học sinh gồm học sinh nam và học sinh nữ, ngồi vào hàng ghế đó, sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh. Tính xác suất sao cho hai học sinh nữ ngồi cạnh nhau.
Đáp án đúng: D
Số phần tử không gian mẫu là . Ghép học sinh nữ thành một nhóm, số cách xếp để hai học sinh nữ ngồi cạnh nhau là . Xác suất cần tìm là .
Cho 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20, chọn ngẫu nhiên 3 tấm thẻ. Xác suất để chọn được 3 tấm thẻ có tổng các số ghi trên thẻ là số chia hết cho 2 là
Đáp án đúng: C
Số phần tử của không gian mẫu: .

Trong 20 tấm thẻ có 10 thẻ mang số chẵn và 10 thẻ mang số lẻ.

Để tổng 3 số ghi trên 3 thẻ là số chia hết cho 2 (tức là tổng chẵn), ta có 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: Chọn được 3 thẻ đều mang số chẵn: có cách.
- Trường hợp 2: Chọn được 1 thẻ mang số chẵn và 2 thẻ mang số lẻ: có cách.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố là: .

Xác suất cần tìm là: .
Cho đa giác đều cạnh. Gọi là tập hợp các tứ giác tạo thành có đỉnh lấy từ các đỉnh của đa giác đều. Chọn ngẫu nhiên một phần tử của . Xác suất để chọn được một hình chữ nhật là
Đáp án đúng: B
Đa giác đều có đỉnh. Số phần tử của không gian mẫu là số tứ giác tạo thành:
.
Đa giác đều đỉnh có đường kính của đường tròn ngoại tiếp.
Mỗi cặp gồm hai đường kính xác định duy nhất một hình chữ nhật có đỉnh là đỉnh của đa giác.
Số hình chữ nhật tạo thành là .
Xác suất cần tìm là:
.
Chọn đáp án B.
Chọn ngẫu nhiên ba số trong tập hợp . Tính xác suất để ba số chọn ra thỏa mãn chia hết cho 5.
Đáp án đúng: D
Xét số dư của số chính phương khi chia cho 5: . Số các số trong theo số dư của bình phương modulo 5: Các số chia hết cho 5 có bình phương chia hết cho 5: (5 số); các số có bình phương chia 5 dư 1: tận cùng 1, 4, 6, 9 gồm 11 số; các số có bình phương chia 5 dư 4: tận cùng 2, 3, 7, 8 gồm 10 số. Để , các trường hợp số dư là hoặc . Tính tổng số cách chọn và chia cho , ta thu được xác suất . Theo đáp án chính thức (Mã đề 731, trang 13), chọn D.
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ , tính xác suất để số được chọn có các chữ số đôi một khác nhau, đồng thời phải có mặt chữ số 0 và chữ số 2.
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Số các số tự nhiên có 6 chữ số là , do đó .
Gọi biến cố : “các chữ số của số đó đôi một khác nhau và phải có mặt chữ số 0 và chữ số 2”.
Gọi số có 6 chữ số có dạng :
- Vị trí của chữ số 0 có 5 cách chọn (do ).
- Vị trí của chữ số 2 có 5 cách chọn (trong 5 vị trí còn lại).
- 4 vị trí còn lại chọn từ 8 chữ số còn lại trong có cách.
Suy ra .
Vậy xác suất cần tìm là:
Một hộp đựng quả cầu xanh, quả cầu đỏ, quả cầu vàng. Biết rằng các quả cầu đều giống nhau về kích thước và chất liệu. Chọn đồng thời cùng một lúc quả cầu. Xác suất chọn được quả cầu có đủ cả màu bằng
Đáp án đúng: B
Số phần tử không gian mẫu là . Số cách chọn quả cầu có đủ màu (gồm quả cùng màu và quả thuộc hai màu còn lại) là . Xác suất cần tìm là .
Một hộp đựng 15 viên bi khác nhau trong đó có 8 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 6 viên bi từ hộp trên. Tính xác suất để trong 6 viên bi lấy ra có ít nhất 1 viên màu vàng và không quá 4 viên bi đỏ.
Đáp án đúng: B
Số phần tử không gian mẫu: . Gọi là biến cố 'có ít nhất 1 viên bi vàng và không quá 4 viên bi đỏ'. Biến cố đối gồm hai trường hợp rời nhau:
1) Không có viên bi vàng nào: chọn 6 viên từ 13 viên (8 xanh + 5 đỏ) có cách.
2) Có viên bi vàng nhưng có 5 viên bi đỏ (do tối đa có 5 bi đỏ): chọn 5 đỏ (1 cách) và 1 bi vàng ( cách), có cách.
Suy ra . Do đó . Xác suất là . Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 001, trang 7), chọn B.
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau được tạo ra từ các chữ số . Từ chọn ngẫu nhiên một số. Xác suất để số chọn được có chữ số 3 và 4 đứng cạnh nhau là
Đáp án đúng: B
Số các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau từ là .
Gọi biến cố : 'chữ số 3 và 4 đứng cạnh nhau'. Buộc chữ số 3 và 4 thành một khối : có cách xếp thứ tự trong khối.
- Nếu khối không chứa số 0, tập gồm các phần tử (5 phần tử).
Số cách xếp là .
- Xác suất: . Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 001, trang 7), chọn B.
Một hộp chứa các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau gồm viên bi trắng, viên bi đỏ và viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời viên bi từ hộp, trong đó có viên bi trắng, viên bi đỏ và viên bi xanh.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Xác suất lấy được viên bi trong đó có ít nhất một viên bi màu đỏ lớn hơn .
c)
Xác suất lấy được viên bi đều màu đỏ bằng .
d)
Xác suất lấy được viên bi đủ cả ba màu, đồng thời ba số theo thứ tự lập thành cấp số cộng bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng: Tổng số viên bi là , lấy viên nên .
b) Sai: .
c) Sai: .
d) Đúng: Ba số lập thành cấp số cộng . Do và nên . Xác suất là .
Đáp án (Phần II Câu 2, trang 7): Đ, S, S, Đ.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →