Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Chọn ngẫu nhiên lần lượt hai số nguyên dương phân biệt bé hơn . Tính xác suất để hiệu hai số vừa được chọn là một số lẻ.
Đáp án đúng: B
Từ đến có số lẻ và số chẵn. Hiệu hai số là số lẻ khi một số chẵn và một số lẻ: . Chọn B.
Chọn ngẫu nhiên số phân biệt bất kì trong số nguyên dương đầu tiên. Xác suất chọn được số có một số chẵn, một số lẻ và tích đó chia hết cho bằng
Đáp án đúng: D
Tập hợp 15 số nguyên dương đầu tiên là .
Số phần tử của không gian mẫu là .
Trong có:
- 7 số chẵn: , trong đó có 2 số chia hết cho 3 là và 5 số không chia hết cho 3 là .
- 8 số lẻ: , trong đó có 3 số chia hết cho 3 là và 5 số không chia hết cho 3 là .
Để tích 2 số (1 chẵn, 1 lẻ) chia hết cho 3, ít nhất một trong 2 số phải chia hết cho 3:
- TH1: Số chẵn chia hết cho 3 (chọn từ có 2 cách), số lẻ tùy ý trong 8 số lẻ cách.
- TH2: Số chẵn không chia hết cho 3 (5 cách), số lẻ chia hết cho 3 (chọn từ có 3 cách) cách.
Số kết quả thuận lợi là .
Xác suất cần tìm là . Chọn D.
Từ một hộp chứa 15 quả cầu gồm 4 quả cầu màu xanh, 5 quả cầu màu đỏ và 6 quả cầu màu vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 4 quả. Xác suất để lấy được 4 quả có đủ ba loại màu bằng
Đáp án đúng: A
Chọn A
Số phần tử của không gian mẫu: .
Các trường hợp lấy 4 quả có đủ 3 màu:
- TH1: 1 xanh, 1 đỏ, 2 vàng: .
- TH2: 1 xanh, 2 đỏ, 1 vàng: .
- TH3: 2 xanh, 1 đỏ, 1 vàng: .
Số kết quả thuận lợi: .
Xác suất: .
Chọn ngẫu nhiên lần lượt các số phân biệt thuộc tập hợp . Tính xác suất để là một số nguyên dương.
Đáp án đúng: A
Chọn A.
Gọi là không gian mẫu của phép thử: "chọn ngẫu nhiên lần lượt các số thuộc tập hợp " .
Giả sử là các số tự nhiên thuộc và thỏa và .
Theo đề bài ta có: là một số nguyên dương.
thuộc vào ước của và .
- Xét trường hợp: là các số nguyên tố . Do có cách chọn bộ thỏa .
- Xét trường hợp: là các số chính phương . Với mỗi số trên ta thấy chỉ có thể nhận hai ước số là hoặc có cách chọn bộ thỏa .
- Xét . Với mỗi số trên ta thấy chỉ có thể nhận ba ước số hoặc là hoặc hoặc có cách chọn bộ thỏa .
Tóm lại từ các trường hợp trên ta thấy có tất cả cách chọn thỏa yêu cầu bài toán.
Vậy xác suất cần tìm là .
Trong một h m phiếu có 10 lá phiếu ghi các số tự nhiên từ 1 đến 10 (mỗi lá ghi một số, không
có hai lá phiếu nào được ghi cùng một số). Rút ngẫu nhiên cùng lúc hai lá phiếu. Tính xác suất để hiệu
hai số ghi trên hai lá phiếu rút được là một số lẻ lớn hơn hoặc bằng 5 .
Đáp án đúng: D
Chọn D
Một hộp chứa 20 quả cầu gồm 7 quả màu đỏ được đánh số từ 1 đến 7 và 13 quả màu
xanh được đánh số từ 1 đến 13. Lấy ngẫu nhiên hai quả từ hộp đó, xác suất để lấy được hai quả
khác màu đồng thời tích của hai số ghi trên chúng là số một số nguyên tố bằng
Đáp án đúng: D
Đáp án: D. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 9; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp số có ba chữ số khác nhau. Xác suất để số được chọn có tổng các chữ số là số chẵn bằng
Đáp án đúng: D
Số các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau là .
- **Trường hợp 1:** chữ số đều chẵn: có số.
- **Trường hợp 2:** chữ số lẻ và chữ số chẵn: có số.

Khi đó .
Một hộp chứa quả cầu gồm quả màu đỏ được đánh số từ đến và quả màu xanh được đánh số từ đến . Lấy ngẫu nhiên hai quả cầu từ hộp đó, xác suất để lấy được hai quả cầu khác màu và đồng thời khác số là
Đáp án đúng: A
Đáp án: A. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 21, mã đề 301; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một hộp chứa 15 tấm thẻ được đánh số bằng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 15. Chọn ngẫu nhiên ba tấm thẻ. Xác suất để tổng số ghi trên ba tấm thẻ là một số chẵn bằng
Đáp án đúng: C
Từ 1 đến 15 có 7 số chẵn và 8 số lẻ. Số cách chọn ngẫu nhiên 3 tấm thẻ là . Để tổng 3 số là số chẵn, có hai trường hợp: (1) Cả 3 thẻ đều là số chẵn: cách; (2) Có 1 thẻ chẵn và 2 thẻ lẻ: cách. Tổng số cách thỏa mãn: . Xác suất: . Chọn C.
Cho đa giác đều gồm đỉnh. Chọn ngẫu nhiên một tam giác có ba đỉnh là đỉnh của . Tính xác suất để tam giác chọn được là tam giác vuông.
Đáp án đúng: C
Chọn C
Số phần tử của không gian mẫu là số cách chọn 3 đỉnh từ 16 đỉnh: .
Đa giác đều 16 đỉnh có đường chéo đi qua tâm (đường kính của đường tròn ngoại tiếp).
Mỗi đường chéo đi qua tâm cùng với một đỉnh bất kỳ trong đỉnh còn lại tạo thành một tam giác vuông.
Do đó số tam giác vuông tạo thành là: .
Xác suất cần tìm là: .
Một hộp chứa 15 quả cầu gồm 9 quả màu xanh được đánh số từ 1 đến 9 và 6 quả màu đỏ được
đánh
số từ 1 đến 6. Lấy ngẫu nhiên hai quả từ hộp đó, xác suất để lấy được hai quả khác màu đồng
thời
khác số bằng
Đáp án đúng: B
Chọn B
Số phần tử của không gian mẫu là: n (W) = C152 = 105
Gọi A là biến cố: "Lấy được hai khác màu đồng thời khác số ".

12
Số kết quả thuận lợi của biến cố A là: n ( A) = C61 .C81 = 48 cách
n ( A) 48 16
Xác suất của biến cố A: P ( A) = = = .
n (W) 105 35
Cho tập . Gọi là tập các số tự nhiên có chữ số khác nhau lập từ . Lấy từ một phần tử, tính xác suất để số lấy được là một số chia hết cho ?
Đáp án đúng: D
Số phần tử của là . Số có chữ số khác nhau lập từ chia hết cho có tận cùng là ( số) hoặc tận cùng là ( số), tổng cộng số. Xác suất cần tìm là .
Có 3 bó hoa. Bó thứ nhất có 8 hoa hồng, bó thứ hai có 7 bông hoa ly, bó thứ ba có 6 bông hoa huệ. Chọn ngẫu nhiên 7 hoa từ ba bó hoa trên để cắm vào lọ hoa, tính xác suất để trong 7 hoa được chọn có số hoa hồng bằng số hoa ly.
Đáp án đúng: C
Tổng số hoa là bông. Số phần tử không gian mẫu: . Gọi là số bông hoa hồng và cũng là số bông hoa ly (). Ta có và số hoa huệ là . Do đó . Với : . Với : . Với : . Tổng số cách thuận lợi là . Xác suất: . Chọn C.
Câu 3. Trong số học sinh có học sinh lớp 12A; học sinh lớp 12B; học sinh 12C. Đoàn trường muốn chọn ra học sinh tham gia công tác huấn luyện nghiệp vụ đoàn.
a)
Xác suất để chọn được cả học sinh đều ở lớp 12C là .
b)
Xác suất để chọn được học sinh mà không có học sinh nào ở lớp 12C là .
c)
Xác suất để chọn được học sinh có đủ cả ba lớp là .
d)
Số cách chọn học sinh bất kỳ trong học sinh là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 121, trang 5), Câu 3 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.

Số phần tử không gian mẫu là (d đúng). Xác suất chọn cả học sinh lớp 12C là (a đúng). Xác suất chọn học sinh không có lớp 12C (tức chọn từ học sinh của 12A và 12B) là (b đúng). Xác suất chọn đủ cả ba lớp là (c đúng).
Có chiếc thẻ được đánh số theo thứ tự từ đến . Chọn ngẫu nhiên ba chiếc thẻ từ chiếc thẻ đó. Tính xác suất để chọn được ba chiếc thẻ sao cho tích các số trên ba chiếc thẻ đó là một số chẵn.
Đáp án đúng: D
Số phần tử của không gian mẫu là .
Số cách chọn thẻ đều mang số lẻ là .
Xác suất để tích số là số chẵn là .
Chọn D.
Một nhóm học sinh gồm bạn nam và bạn nữ đứng ngẫu nhiên thành một hàng. Xác suất để có đúng trong bạn nữ đứng cạnh nhau là:
Đáp án đúng: C
Đáp án: C. Theo hướng dẫn giải chính thức (trang 10, nhãn 'Câu 38'): Không gian mẫu . Gọi là biến cố xếp nam và nữ thành một hàng mà có đúng trong nữ đứng cạnh nhau: Xếp nam vào vị trí có cách (tạo ra khoảng trống); chọn trong nữ đứng cạnh nhau và hoán vị có cách; xếp cặp nữ này cùng nữ còn lại vào trong khoảng trống có cách. Suy ra .
Một hộp đựng tấm thẻ được đánh số từ đến . Chọn ngẫu nhiên tấm thẻ trong hộp. Xác suất để tổng các số ghi trên tấm thẻ được chọn là một số lẻ bằng
Đáp án đúng: C
Số phần tử của không gian mẫu là .

Trong tấm thẻ có tấm thẻ ghi số lẻ và tấm thẻ ghi số chẵn. Để tổng số ghi trên tấm thẻ là số lẻ thì số tấm thẻ ghi số lẻ phải là , hoặc :

Vậy xác suất cần tìm là .
Có tấm thẻ đánh số từ đến . Bạn An chọn ngẫu nhiên tấm thẻ. Tính xác suất để trong tấm thẻ lấy ra có tấm thẻ mang số lẻ, tấm mang số chẵn trong đó chỉ có một tấm thẻ mang số chia hết cho .
Đáp án đúng: C
Gọi là biến cố "Trong tấm thẻ lấy ra có tấm thẻ mang số lẻ, tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có một tấm thẻ mang số chia hết cho ".
Ta có: .
Trong số đã cho có số lẻ, số chẵn; trong số chẵn có số chia hết cho .
Số cách chọn ra tấm thẻ mang số chia hết cho là .
Số cách chọn ra tấm lẻ mang số lẻ là .
Số cách chọn ra số chẵn từ số chẵn còn lại là .
Xác suất cần tìm là .
Chọn C.
Xét tập hợp gồm tất cả các số tự nhiên có chữ số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số từ . Tính xác suất để số được chọn có chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đứng trước (tính từ trái sang phải)?
Đáp án đúng: D
Gọi số có chữ số là .
Số các số tự nhiên có chữ số khác nhau là .
Gọi là biến cố "số được chọn có chữ số đứng sau lớn hơn chữ số đứng trước" .
Với mỗi cách chọn chữ số từ bộ ta ghép được số thỏa mãn, do đó .
Vậy .
Chọn D.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →