Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Trong chương trình giao lưu gồm có 15 người ngồi vào 15 ghế theo một hàng ngang. Giả sử người dẫn chương trình chọn ngẫu nhiên 3 người trong 15 người để giao lưu với khán giả. Xác suất để trong 3 người được chọn đó không có 2 người ngồi kề nhau là
Đáp án đúng: C
Số phần tử của không gian mẫu là .
Để chọn 3 người sao cho không có 2 người nào ngồi kề nhau, ta xem 12 người còn lại tạo ra 13 khe trống (bao gồm 2 đầu). Ta chọn 3 trong 13 khe trống này để xếp 3 người vào: số cách là .
Xác suất cần tìm là . Chọn C.
Xếp ngẫu nhiên 12 người trong đó có hai bạn Yên và Phong vào 2 dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy có 6 ghế. Tính xác suất để hai bạn Yên và Phong ngồi kề nhau hoặc đối diện nhau.
Đáp án đúng: D
Số cách chọn 2 ghế bất kỳ cho Yên và Phong là . Số cặp ghế kề nhau trong cùng một dãy là . Số cặp ghế đối diện nhau qua hai dãy là . Vì hai biến cố này xung khắc nhau nên số cặp ghế thuận lợi là . Xác suất cần tìm là . Chọn D.
Một hộp đựng viên bi đỏ đánh số từ đến và viên bi xanh đánh số từ đến . Xác suất để chọn được hai viên bi từ hộp đó sao cho chúng khác màu và khác số bằng
Đáp án đúng: B
Số phần tử không gian mẫu là . Chọn bi xanh (có cách) và bi đỏ khác số với bi xanh vừa chọn (có cách), nên số kết quả thuận lợi là . Xác suất bằng . Chọn B.
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có chữ số. Tính xác suất để số được chọn có dạng , trong đó .
Đáp án đúng: D
Số các số tự nhiên có chữ số là . Số các bộ thỏa mãn tương ứng với số tổ hợp lặp chập của phần tử: . Xác suất cần tìm là .
Có hai dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy có năm ghế. Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh, gồm 5 nam và 5 nữ, ngồi vào hai dãy ghế đó sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh ngồi. Xác suất để mỗi học sinh nam đều ngồi đối diện với một học sinh nữ bằng
Đáp án đúng: C
Số phần tử của không gian mẫu là . Để mỗi bạn nam đối diện 1 bạn nữ: có 5 cặp ghế đối diện. Xếp 5 bạn nam vào 5 cặp ghế có cách chọn cặp, trong mỗi cặp có 2 cách chọn ghế (nam dãy này hoặc dãy kia), nên có cách. Sau đó xếp 5 bạn nữ vào 5 vị trí còn lại có cách. Số kết quả thuận lợi là . Xác suất là . Chọn C.
Một hộp chứa 6 viên bi đỏ, 5 viên bi vàng và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi. Tính xác suất để 4 viên bi được lấy ra có đủ ba màu và không có hai viên nào có số thứ tự trùng nhau (hoặc đủ ba màu).
Đáp án đúng: A
Tính toán số cách chọn 4 viên bi từ 15 viên bi sao cho thỏa mãn điều kiện bài toán, xác suất thu được là . Chọn A.
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc . Xác suất để số tự nhiên được chọn chia hết cho bằng
Đáp án đúng: D
Ta có .

Gọi là số tự nhiên thuộc tập .

Ta có .

Do đó, trong đó hoặc . Suy ra là một trong các số sau: .

TH1: Nếu thì có cách chọn các chữ số còn lại.

TH2: Nếu hoặc thì có cách chọn các chữ số còn lại cho mỗi trường hợp.

Vậy xác suất cần tìm là .
Cho là đa giác đều 20 đỉnh. Chọn ngẫu nhiên 3 điểm thuộc tập đỉnh của . Xác suất để 3 điểm được chọn tạo thành một tam giác vuông là:
Đáp án đúng: D
Số tam giác tạo thành từ 20 đỉnh là . Số đường chéo đi qua tâm (đường kính) là 10. Mỗi đường kính kết hợp với 1 đỉnh trong 18 đỉnh còn lại tạo thành 1 tam giác vuông. Số tam giác vuông là . Xác suất là . Chọn D.
Mỗi bạn An, Bình chọn ngẫu nhiên ba chữ số trong tập . Tính xác suất để trong hai bộ ba chữ số mà An và Bình chọn ra có đúng một chữ số giống nhau.
Đáp án đúng: B
Số cách chọn bộ 3 chữ số của mỗi bạn là .
Số phần tử không gian mẫu .
Số cách chọn đúng một chữ số giống nhau:
- Chọn 1 chữ số chung: cách.
- An chọn thêm 2 chữ số từ 9 số còn lại: cách.
- Bình chọn thêm 2 chữ số từ 7 số còn lại: cách.
Số kết quả thuận lợi: .
Xác suất: .
Có tấm thẻ đánh số từ đến . Rút ngẫu nhiên thẻ. Xác suất để tổng các số ghi trên thẻ chia hết cho bằng
Đáp án đúng: D
Gọi là không gian mẫu của phép thử rút ngẫu nhiên thẻ.

Ta có: .

Gọi là biến cố “tổng các số ghi trên thẻ chia hết cho ”.

thẻ được chia thành loại gồm:

+ thẻ có số chia hết cho là .

+ thẻ có số chia cho dư là .

+ thẻ có số chia cho dư là .

Ta xét các trường hợp sau:

TH1: thẻ được chọn cùng một loại có cách.

TH2: thẻ được chọn mỗi loại thẻ có cách.

Do đó .

Xác suất để tổng các số ghi trên thẻ chia hết cho bằng: .
Cho tập gồm 10 số nguyên dương từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên 3 số từ tập . Xác suất để 3 số được chọn không có 2 số nào là 2 số nguyên liên tiếp bằng
Đáp án đúng: D
Chọn D.
Số phần tử của không gian mẫu (chọn 3 số tùy ý từ 10 số) là .
Số cách chọn 3 số từ tập sao cho không có hai số nào liên tiếp tương đương với bài toán xếp 3 số vào 7 vị trí giữa và hai đầu của 7 số còn lại (bài toán chia kẹo Euler hay bổ đề chọn phần tử không liên tiếp):
Số cách chọn là .
Xác suất cần tìm là: .
Một số điện thoại có bảy chữ số, trong đó chữ số đầu tiên là 8. Số điện thoại này được gọi là may mắn nếu bốn chữ số đầu là chữ số chẵn phân biệt và ba chữ số còn lại là lẻ, đồng thời hai chữ số 0 và 9 không đứng liền nhau. Tính xác suất để một người khi lắp điện thoại ngẫu nhiên được số điện thoại may mắn.
Đáp án đúng: B
Số điện thoại có dạng .
Số phần tử của không gian mẫu là .
- Tập chữ số chẵn: . Chữ số đầu tiên là 8, nên 3 chữ số chẵn phân biệt được chọn từ : có cách.
- Tập chữ số lẻ: . Ba chữ số lẻ được chọn tùy ý: có cách.
Do đó số các số điện thoại thỏa mãn điều kiện bốn chữ số đầu chẵn phân biệt và ba chữ số sau lẻ là .
- Xét trường hợp hai chữ số 0 và 9 đứng liền nhau: vì bốn số đầu chẵn và ba số sau lẻ nên chỉ có thể là và .
Khi đó:
+ Chọn từ : có cách.
+ Chọn từ : có cách.
Số trường hợp 0 và 9 đứng liền nhau là .
- Số số điện thoại may mắn là: .
Vậy xác suất là: .
Một bàn cờ vua gồm ô vuông, mỗi ô có cạnh bằng 1 đơn vị. Chọn ngẫu nhiên một hình chữ nhật trên bàn cờ. Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị bằng
Đáp án đúng: A
Chọn A.
Bàn cờ vua gồm 9 đường ngang và 9 đường dọc.
Số hình chữ nhật tạo thành bằng cách chọn 2 đường ngang từ 9 đường và 2 đường dọc từ 9 đường:
.
Gọi là biến cố hình chữ nhật được chọn là hình vuông có cạnh .
Vì mỗi ô cạnh 1 đơn vị và bàn cờ kích thước , độ dài cạnh hình vuông có thể nhận các giá trị :
- Số hình vuông cạnh 5 là: .
- Số hình vuông cạnh 6 là: .
- Số hình vuông cạnh 7 là: .
- Số hình vuông cạnh 8 là: .
Tổng số hình vuông có cạnh lớn hơn 4 là:
.
Xác suất cần tìm là:
.
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có chữ số đôi một khác nhau lập thành từ các chữ số . Chọn ngẫu nhiên số từ tập . Tính xác suất để số được chọn có đúng chữ số chẵn.
Đáp án đúng: D
Số phần tử không gian mẫu là .

Gọi là biến cố số được chọn có đúng chữ số chẵn.

Số phần tử của biến cố là .

Xác suất cần tìm là .
Người ta muốn chia một tập hợp gồm 16 học sinh gồm 3 học sinh lớp 12A, 5 học sinh lớp 12B và 8 học sinh lớp 12C thành hai nhóm, mỗi nhóm có 8 học sinh. Tính xác suất để mỗi nhóm đều có học sinh lớp 12A và mỗi nhóm có ít nhất hai học sinh lớp 12B.
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Số phần tử của không gian mẫu (chia 16 học sinh thành 2 nhóm không phân biệt mỗi nhóm 8 học sinh) là:
.
Gọi là biến cố cần tính xác suất.
Vì mỗi nhóm đều có học sinh lớp 12A nên một nhóm có 1 học sinh lớp 12A và nhóm còn lại có 2 học sinh lớp 12A.
Vì mỗi nhóm có ít nhất hai học sinh lớp 12B và tổng số học sinh 12B là 5, nên một nhóm có 2 học sinh 12B và nhóm còn lại có 3 học sinh 12B.
Ta xét việc chọn thành phần cho nhóm có 1 học sinh lớp 12A (nhóm còn lại tự động được xác định):
- Trường hợp 1: Nhóm này có 1 học sinh lớp 12A, 2 học sinh lớp 12B và học sinh lớp 12C.
Số cách chọn là: .
- Trường hợp 2: Nhóm này có 1 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và học sinh lớp 12C.
Số cách chọn là: .
Do nhóm có 1 học sinh 12A và nhóm có 2 học sinh 12A là phân biệt (khác số học sinh 12A), nên mỗi cách phân chia tương ứng duy nhất với một cách chọn trên.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là:
.
Xác suất của biến cố là: .
Một hộp chứa 15 cái thẻ được đánh số từ 1 đến 15, rút ngẫu nhiên ba cái thẻ. Xác suất để rút được ba cái thẻ có tổng các số ghi trên ba thẻ là số lẻ bằng
Đáp án đúng: D
Số phần tử của không gian mẫu là .
Trong các số từ 1 đến 15 có 8 số lẻ (1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15) và 7 số chẵn (2, 4, 6, 8, 10, 12, 14).
Tổng 3 số rút được là số lẻ khi xảy ra một trong hai trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Rút được 3 thẻ mang số lẻ. Số cách chọn là .
- Trường hợp 2: Rút được 1 thẻ mang số lẻ và 2 thẻ mang số chẵn. Số cách chọn là .
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là:

Xác suất cần tìm là:
Có chữ cái gồm hai chữ cái và hai chữ cái xếp vào một bảng gồm ô như hình vẽ dưới đây. Biết rằng mỗi ô không có quá một chữ cái. Tính xác suất để bất cứ dòng nào hoặc cột nào đều không có hai chữ cái giống nhau.

Hình câu 49
Đáp án đúng: D
Không gian mẫu có . Số cách xếp hai chữ cái không cùng hàng và không cùng cột là ; ứng với mỗi cách đó có cách xếp hai chữ cái không cùng hàng và không cùng cột với nhau trong ô còn lại. Xác suất cần tìm là .
Cho là tập các số tự nhiên có 7 chữ số. Lấy một số bất kỳ của tập . Tính xác suất để lấy được số lẻ và chia hết cho 9.
Đáp án đúng: C
Chọn C.
Số phần tử của tập là các số tự nhiên từ đến : .
Số tự nhiên lẻ chia hết cho 9 là các số chia hết cho 18 cộng thêm 9, tức là các số có dạng .
Trong 18 số tự nhiên liên tiếp, luôn có đúng 1 số lẻ chia hết cho 9.
Vì tổng số phần tử chia hết cho 18 nên xác suất chọn được số lẻ chia hết cho 9 là:
Thầy giáo dạy Tin học của lớp có một phiếu bài tập gồm 10 chủ đề khác nhau được đánh số từ 1 đến 10 (mỗi bài tập là một chủ đề). Để tạo sự hứng thú cho học sinh, từ phiếu bài tập trên, thầy sử dụng máy tính lựa chọn ngẫu nhiên một số chủ đề cho nhóm A, một số chủ đề cho nhóm B và một số chủ đề cho nhóm C (do máy tính lựa chọn ngẫu nhiên nên có thể có nhóm không cần làm chủ đề nào). Thầy yêu cầu học sinh tính xác suất xảy ra biến cố: "Giữa hai nhóm bất kì trong 3 nhóm trên đều có chung đúng 2 chủ đề". Anh (chị) hãy cùng lớp tính xác suất xảy ra biến cố trên (xác suất được làm tròn đến hàng phần triệu).
Đáp án đúng: B
Trong đợt ứng phó dịch bệnh Covid-19, Sở Y tế thành phố đã chọn ngẫu nhiên 3 đội phòng chống dịch cơ động trong số 5 đội của Trung tâm y tế dự phòng thành phố và 20 đội của các Trung tâm y tế cơ sở để kiểm tra công tác chuẩn bị. Xác suất để có ít nhất 2 đội của các Trung tâm y tế cơ sở được chọn bằng
Đáp án đúng: C
Chọn C.
Tổng số đội là đội.
Số phần tử của không gian mẫu là: .
Gọi biến cố : "Có ít nhất 2 đội của các Trung tâm y tế cơ sở được chọn".
Các trường hợp thuận lợi:
- Trường hợp 1: Chọn 2 đội cơ sở và 1 đội dự phòng có cách.
- Trường hợp 2: Chọn 3 đội cơ sở có cách.
Suy ra .
Xác suất cần tìm là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →